Cá Betta Bột

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Cá Betta Bột xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 27/01/2021 trên website Lumiaappcampuschallenge.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Cá Betta Bột để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 7.920 lượt xem.

Có 6 tin bài trong chủ đề【Cá Betta Bột】

【#1】Cho Cá Betta Bột Ăn Artemia ; Phương Pháp Ấp Và Khái Niệm Về Artemia

Artemia – thức ăn cho cá bột

Tiến sĩ Frank Marini

Giới thiệu

Trong số những nguồn thức ăn tươi sống sử dụng trong ngành chăn nuôi thuỷ sản, ấu trùng artemia được sử dụng rộng rãi nhất chủ yếu là vì những tiện nghi và lợi ích mà chúng mang lại. Công dụng của sự chuyển hóa sinh học (bioencapsulation) này đóng một vai trò quyết định trong việc duy trì tỷ lệ sống của ấu trùng, sự tăng trưởng, quá trình lột xác và chất lượng của rất nhiều loài cá cũng như giáp xác. Nguyên tắc chuyển hóa sinh học thường được áp dụng để chuyển hóa các chất như vitamin, thuốc chữa bệnh và vacxin mà chúng càng nâng cao vị thế quan trọng của artemia trong ngành công nghiệp chăn nuôi thủy sản.

Hình 1. Vòng đời của artemia. Ảnh Jason Chaulk.

Hình 2. Sơ đồ mô tả công dụng của artemia như là trung gian chuyển hoá các chất dinh dưỡng đặc biệt cho cá bột.

Vòng đời của artemia

Vòng đời của artemia bắt đầu từ khi trứng nở. Trứng là một phôi thai thụ động, chúng có thể ở trạng thái tiềm sinh trong nhiều năm chừng nào còn được giữ khô và có đầy đủ ôxy. Khi trứng được bỏ vào nước muối, chúng hút nước và bắt đầu phát triển. . Gần 24 tiếng sau, ấu trùng chuyển sang giai đoạn 2. Những hạt thức ăn có kích thước từ 1 đến 50 µm được hút vào ống tiêu hóa. Trong 8 ngày kế tiếp, ấu trùng tăng trưởng và phát triển qua 15 giai đoạn trước khi đạt đến độ bán trưởng thành. Artemia trưởng thành có kích thước khoảng 8 mm nhưng cũng có thể đạt 20 mm trong môi trường lý tưởng. Chúng có chiều dài gấp 20 lần và thể tích gấp 500 lần so với ấu trùng. Artemia đực có một cặp gai sinh dục ở cuối thân còn artemia cái trưởng thành có thể dễ dàng được nhận dạng qua túi trứng Sự hình thành lớp vỏ này khởi đầu cho trạng thái tiềm sinh và bào nang được con cái phóng thích (phương thức đẻ trứng), chúng dạt lên bờ và khô đi. Artemia cái có thể thay đổi từ phương thức sinh sản này sang phương thức sinh sản khác.

Artemia trưởng thành có thể chịu đựng được tầm nhiệt độ từ -18 đến 40 độ C. Có sự khác biệt giữa các dòng artemia về nhiệt độ tối ưu để trứng nở và sự tăng trưởng ở con trưởng thành. Nhiệt độ tối ưu với dòng artemia ở vịnh San Francisco là 22 độ C so với 30 độ C với dòng artemia ở hồ Lớn (Bossuyt, 1980). Artemia phù hợp với độ mặn 30-35 mg/l và có thể sống trong nước ngọt lâu đến 5 giờ.

Hình 6. (trên) Artemia cái với buồng trứng (giữa và dưới) Hình dạng thân và đầu của artemia đực. Ảnh Jason Chaulk.

Thức ăn

Artemia là loài ăn uống không kén chọn, chúng ăn từ bã hữu cơ, vi tảo đến vi khuẩn. Thức ăn không được tiêu thụ trực tiếp mà được đưa vào miệng thành từng gói. Nếp gấp giữa những cái chân mở rộng khi chúng khua về phía trước. Nước được hút vào vùng này từ phía dưới và những cái lông mao lọc lấy thức ăn từ dòng nước. Khi những cái chân khua về phía sau, nước bị đẩy ra khỏi vùng này và thức ăn được giữ lại trong một rãnh ở giữa mỗi chân. Rãnh này tiết ra chất keo dính để gắn kết thức ăn thành từng viên. Một khi những viên thức ăn đã sẵn sàng, các lông mao sẽ di chuyển chúng đến miệng. Kích thước tối đa của các viên thức ăn là 50 µm với ấu trùng và 60 µm với artemia trưởng thành.

Điều kiện để trứng nở

Mặc dù việc ấp một số lượng nhỏ trứng Artemia rất đơn giản nhưng rất nhiều thông số cần phải cân nhắc để trứng nở :

– Lồng ấp

– Sục khí

– Nhiệt độ

– Độ mặn

– pH

– Mật độ trứng

– Độ chiếu sáng

Lồng ấp có đáy hình nón và sục khí từ phía dưới cho kết quả nở tốt nhất (Lavens, 1990). Lồng ấp hình trụ và khối có điểm chết mà trứng và ấu trùng bị dồn cục ở đó. Lồng ấp bằng nhựa trong (như lọ nước suối 2 lít) thực sự hữu ích vì nó cho phép kiểm tra quá trình ấp.

Cần phải sục khí đủ mạnh để duy trì nồng độ ôxy đủ cao bởi vì nồng độ ôxy càng cao thì tỷ lệ nở càng cao (Tackaert, 1991). Tránh làm tràn bọt vì trứng ngậm nước sẽ bị cuốn ra ngoài cùng với bọt. Ở nhiệt độ lý tưởng 25-28 độ C trứng sẽ nở tối đa; dưới 25 độ C trứng sẽ nở chậm còn trên 33 độ C thì trứng ngừng nở. Báo cáo từ những cơ sở ươm nuôi cá bột đề nghị rằng chiếu sáng mạnh (gần 2000 Lux trên mặt nước) sẽ cho tỷ lệ nở tối đa và nên bắt đầu chiếu sau khi ngâm trứng vào nước 1 giờ để kích hoạt sự phát triển của phôi thai (Vanhaecke, 1981). Tóm lại, những điều kiện lý tưởng để trứng nở gồm: nhiệt độ 25 độ C, độ mặn – 1.0030, độ pH từ 8 đến 8.5, sục khí thật mạnh và liên tục.

Nuôi dưỡng artemia

Như đã đề cập ở phần giới thiệu, yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của artemia ở khía cạnh như là nguồn thức ăn của các ấu trùng cá biển là lượng acid béo. Hầu hết ấu trùng cá biển không có khả năng tổng hợp các acid béo (HUFA) và do đó phải được nuôi dưỡng bằng thức ăn có chứa các loại acid này. Để đảm bảo cung cấp đủ HUFA, chúng ta phải nuôi ấu trùng artemia bằng thức ăn có acid béo. Một khi ấu trùng artemia chuyển sang giai đoạn 2 (khoảng 8 giờ sau khi nở) chúng ta có thể trộn chất béo vào khẩu phần thức ăn của chúng. Kỹ thuật chuyển hóa sinh học này còn gọi là “làm giàu” artemia (hay nuôi thúc) được sử dụng rộng rãi trong ngành ươm nuôi cá bột. Những chất làm giàu khác cũng được sử dụng nuôi thúc artemia để tập trung vào một thành phần nào đó trong khẩu phần ăn của cá, những chất này bao gồm vi tảo, men, nguyên tố vi lượng và chất tự phân (self-emulsifying). Theo Lavens (1987), mức độ làm giàu cao nhất đạt được là khi thêm chất tự phân chẳng hạn như Selco vào thức ăn của artemia. Selco (còn gọi là Selcon hay siêu Selco) là chất tổng hợp của một số loại dầu cá chọn lọc, vitamin và carotenoids; khi được hòa vào nước biển thì chúng tan thành những phần tử cực nhỏ mà artemia có thể ăn được.

Tách vỏ trứng

Lớp vỏ cứng bao bọc phôi thai có thể được lấy đi hết bằng cách trộn với một dung dịch tách. Công đoạn này được gọi là tách vỏ trứng và nó có một số ưu điểm so với việc không tách vỏ trứng:

a) Vỏ trứng không lẫn vào hồ ươm cá bột. Khi nở, ấu trùng artemia thường lẫn với vỏ. Trứng hư và vỏ trứng có thể gây hậu quả không tốt cho cá bột một khi chúng ăn phải, thường thì chúng không thể tiêu hóa được vỏ trứng và có thể bị tắc ruột.

b) Ấu trùng không lẫn với vỏ trứng thường tăng trưởng tốt hơn về dinh dưỡng và trọng lượng so với ấu trùng nuôi bình thường (30-35% tùy theo dòng).

c) Tránh lây bệnh từ trứng. Trứng hư có thể là nguồn lây nhiễm bệnh, may mắn là điều này ít khi xảy ra khi ươm nuôi tại nhà.

d) Phôi thai đã tách vỏ có thể ngay lập tức được đem nuôi ấu trùng cá và tôm.

e) Cường độ chiếu sáng áp dụng cho phôi thai đã tách vỏ thấp hơn.

Công đoạn tách vỏ artemia đòi hỏi trước tiên phải ngâm trứng (chỉ có thể tách vỏ một khi trứng trương nước), trộn với dung dịch tách để lấy đi lớp vỏ ngoài màu nâu, tiếp theo là rửa và làm trung hòa dung dịch tách còn dư. Những phôi thai được tách vỏ có thể đem cho nở thành ấu trùng ngay lập tức hay làm mất nước trong dung dịch muối đậm đặc và đem cất để ấp sau. Sau cùng, trứng đã tách vỏ có thể đem nuôi cá ngay. Trứng artemia đã tách vỏ có thể dự trữ vài ngày trong ngăn lạnh mà không làm ảnh hưởng đến tỷ lệ nở. Tóm lại, nói chuyện khoa học đến đây là quá đủ, hãy bắt đầu vào phần chính.

Ấu trùng artemia

Ấu trùng artemia là nguồn thức ăn thông dụng cho cá bột. Thông thường, sau khi được nuôi bằng các loại vi sinh vật, ấu trùng cá cần ăn những loại thức ăn lớn hơn. Ngoài ra, ấu trùng artemia có thể thay thế loại thức ăn là các sinh vật phù du kích thước lớn cho một số loại động vật thân mềm kiếm ăn bằng cách lọc nước.

Ấp artemia tại nhà

Ấp artemia rất đơn giản. Bất cứ dụng cụ nào có hình nón đều có thể dùng để ấp artemia. Đồ vật thông thường như chai nước suối 2 lít là một dụng cụ ấp lý tưởng. Nếu bạn thích ấp theo kiểu hi-tech thì trên mạng cũng có bán loại bồn ấp trong suốt hình nón dung tích khoảng 3.5 lít. Nhiều tiệm bán dụng cụ ấp hiệu Sally là một đế cao su cứng mà một chai nước suối 2 lít có thể cắm ngược lên đó

Hình 7. Một hộp trứng artemia với bồn ấp bằng chai nước suối 2 lít gắn trên đế cao su hiệu Sally. Bồn ấp kiểu này rất phổ biến. Hộp trứng có thể trữ lạnh và sử dụng dần từ 6 tháng đến 1 năm tuỳ nhu cầu. Ảnh James Wiseman.

Hình 8. Sơ đồ mô tả bồn ấp đơn giản làm bằng bình nước suối 2 lít. Hình Matt Lidenfelser.

Sử dụng nước muối để ấp artemia. Wilkerson (1998) khuyên sử dụng loại muối hột rẻ tiền với độ mặn thấp. Hòa 2 muỗng trà muối hột với 2 lít nước máy (đã hả chlor). Khi muối tan hết, sục khí khoảng 1 giờ rồi thêm vào gần ¼ muỗng trà trứng artemia. Sục khí đầy đủ sẽ làm tỷ lệ nở cao và ấu trùng mạnh khỏe. Không nên sử dụng đầu sục khí (airstone) mà nên dùng ống nhựa cứng gắn vào đáy của bồn ấp. Đừng ngại sục khí mạnh. Bọt khí có thể làm nước xáo động mạnh. Khi trứng đã trương nước, chúng có thể bị các bọt khí đem theo lên mặt nước và bay ra ngoài vì vậy nên giảm cường độ sục khí đi một ít. Đảm bảo rằng bồn sục khí của bạn được chiếu sáng trong ngày đầu tiên và trong từ 16-20 giờ kế tiếp bạn có thể thấy ấu trùng artemia xuất hiện. Ấu trùng mới nở rất bổ dưỡng và có thể đem nuôi cá con ngay. Túi dinh dưỡng ở ổ bụng làm cho ấu trùng có màu vàng. Nhân thể, nếu bạn nuôi cá hề bột (clownfish) bạn phải nuôi chúng bằng ấu trùng mới nở dưới 30 giờ vì nếu để lâu hơn thì ấu trùng lớn quá cá con không ăn nổi. Nếu bạn để sau 24 giờ thì ngày hôm sau túi dinh dưỡng đã được tiêu thụ hết; ấu trùng bắt đầu ăn và có thể được nuôi thúc bằng thức ăn có chứa thành phần dinh dưỡng đặc biệt.

Nuôi và làm giàu artemia

Artemia là loài ăn uống không kén chọn và do đó tiêu thụ được nhiều loại thức ăn khác nhau. Tiêu chuẩn chung để chọn thức ăn là kích thước, khả năng tiêu hóa và mức độ dinh dưỡng (Dobbeleir, 1980). Có lẽ những loại thức ăn tốt nhất cho artemia là các loại vi tảo như Nannochloropsis, Tetraselmis, IsochrysisPavlova. Thực tế, việc kết hợp nhiều loại vi tảo trong nuôi dưỡng artemia đã chứng tỏ kết quả làm giàu artemia siêu việt (tức gia tăng HUFA) so với việc nuôi chỉ bằng một loại vi tảo (d’Agostino, 1980) [ Hình 9]. Tuy nhiên, không phải loại tảo đơn bào nào cũng thích hợp cho sự tăng trưởng của artemia. Ví dụ như các loại tảo ChlorellaStichococcus có lớp màng tế bào dày mà artemia không thể tiêu hóa được. Ngoài ra, artemia còn được làm giàu bằng vô số loại thực phẩm đóng gói rất tiện lợi cho việc nuôi artemia tại nhà. Những thức ăn đóng gói bao gồm men (như men bia chẳng hạn), thức ăn của cá, bột đậu nành, lòng đỏ trứng và bột gạo. Vi tảo đóng gói dưới dạng ống keo (hiệu Tahitian có bán ở chúng tôi từng được sử dụng một cách thành công. Một vấn đề cần chú ý khi sử dụng thức ăn đóng gói đó là đừng cho artemia ăn quá nhiều, thức ăn có thể nhanh chóng gây ra vấn đề. Cách đơn giản nhất để kiểm tra chất lượng nước bồn ấp là xem nước có trong hay không. Theo Schumann, điều này có thể được thực hiện rất dễ bằng cách sử dụng một thanh gỗ (dài tối thiểu 30 cm) trên thân có khắc những vạch chia (thang cm), ở đầu chốt gỗ gắn một đĩa có mầu đen và trắng xen kẽ, giống như đĩa Secchi thu nhỏ ( http://en.wikipedia.org/wiki/Secchi_disk). Độ sâu mà ở đó sự tương phản giữa các vùng đen và trắng trên đĩa biến mất sẽ là độ chiếu của ánh sáng hay độ trong của nước. Cho nhiều thức ăn sẽ làm nước bớt trong. Với mật độ 5000 ấu trùng/lít, độ trong suốt sẽ là từ 15-20 cm ở tuần đầu tiên, và 20-25 cm ở những tuần sau đó. Để việc sản xuất và làm giàu artemia được tối ưu, cần duy trì một mức độ thức ăn tối ưu trong bồn ấp, vì vậy cho ăn thường xuyên và liên tục là tốt nhất. Tôi thấy nuôi artemia bằng vi tảo cực kỳ tốt và cá bột ăn ấu trùng được nuôi bằng vi tảo tăng trưởng rất nhanh. Bên cạnh vi tảo, tôi cũng giới thiệu chất tự phân Selco để tăng lượng UHFA. Để làm giàu, ấu trùng artemia từ 24 đến 30 giờ tuổi được chuyển vào bồn nuôi mới, nơi đó chất tự phân được cho vào với nồng độ 1 mg/lít và sục khí liên tục. Sáu giờ sau, ấu trùng đã làm giàu được thu hoạch. Theo kinh nghiệm của tôi, không cần làm khô ấu trùng làm gì, cứ đem chúng nuôi cá trực tiếp.

Hình 9. Ba bồn ấp bằng chai nước suối 2 lít và bốn lọ nuôi vi tảo. Vi tảo được sử dụng để nuôi ấu trùng artemia. Những ống sục khí được lấy đi để thu hoạch ấu trùng. Ảnh Ray Jay.

Thu hoạch ấu trùng

Khi thu hoạch, chỉ đơn giản ngừng sục khí và để khoảng 10 phút cho tất cả lắng xuống. Vỏ trứng nổi lên mặt nước còn ấu trùng mới nở cùng với trứng hư chìm xuống đáy. Bởi vì ấu trùng bị ánh sáng hấp dẫn nên chúng ta sử dụng một đèn pin chiếu vào khoảng giữa bồn ấp để tập trung chúng vào đấy rồi dùng ống siphon hút ra ngoài, hay trong các bồn ấp thương mại, người ta có thể xả van phía đáy bồn để lấy trứng hư ra rồi lại xả tiếp để lấy ấu trùng qua bồn chứa khác. Một cách nữa để thu hoạch artemia là dùng vợt (lỗ rất nhỏ) vớt bỏ hết vỏ trứng trên bề mặt. Sau đó dùng ống siphon nhỏ gắn với ống nhựa (đường kính khoảng 3 mm) để hút ấu trùng artemia ra và đem nuôi cá con.

Nguồn trứng artemia

Có thể mua trứng ở hầu hết các tiệm cá cảnh hay qua email. Trứng mua số lượng nhiều (hộp vài kg) thường rẻ hơn là mua từng lon nhỏ ở các tiệm cá cảnh và cũng thường được trữ tốt hơn.

Chăm sóc artemia

Hầu hết mọi người chỉ có nhu cầu ấp một số lượng nhỏ artemia. Một khi ấu trùng nở, chúng được nuôi 2-3 ngày trước khi thu hoạch và nuôi lứa mới. Một số người muốn nuôi lâu hơn và từ đó vài vấn đề nảy sinh. Trong bồn ấp nhỏ, nước bị dơ rất nhanh đặc biệt là khi nuôi thúc, cá ăn nhiều. Hơn nữa, thức ăn thừa bị vi khuẩn phân hủy làm cho chất lượng nước suy giảm, những chất độc như amonia và nitrite xuất hiện. Cố gắng đừng cho artemia ăn quá nhiều bằng cách quan sát số lượng thức ăn mỗi lần cho ăn và đợi cho đến khi nước trong trở lại trước khi cho thêm thức ăn.

Vì ấu trùng artemia tăng trưởng, rất khó tính toán số lượng thức ăn dẫn đến cho ăn quá nhiều làm nước dơ, đặc biệt là khi cho ăn loại thức ăn không phải tảo sống. Thay khoảng 50% nước mỗi tuần; thêm nữa, dùng ống hút làm sạch chất cặn bã lắng ở đáy bồn sau mỗi vài ngày có thể giải quyết vấn đề này. Nếu để nuôi lâu dài, bạn nên gắn thêm bộ lọc bằng bọt biển hay bộ lọc sinh học khác.

Các vấn đề gặp phải khi nuôi artemia

Có hai vấn đề tôi thường lập lại trong việc nuôi artemia đó là chậm lớn và chết hàng loạt. Artemia chậm lớn thường là do ảnh hưởng môi trường như nhiệt độ thấp, độ pH không thích hợp, nước quá mặn hoặc quá nhạt, không đủ thức ăn hay thức ăn kém chất lượng. Có hàng loạt nguyên nhân làm cho artemia chết hàng loạt. Nguyên nhân dễ phát hiện nhất là thiếu ôxy. Điều này có thể giải quyết bằng cách sục khí mạnh hơn và tạo dòng chuyển động trong hồ nuôi. Thứ hai, tình trạng sức khỏe của artemia có thể được quan sát thấy bằng cách quan sát cách chúng bơi. Những con khỏe mạnh phản ứng với ánh sáng và tập trung vào đó. Bơi chậm chạp và tản mác là dấu hiệu cho thấy đàn artemia ở tình trạng sức khỏe không tốt. Sức khỏe của artemia cũng có thể được quan sát dưới kính hiển vi. Artemia ăn uống đầy đủ sẽ có bụng căng và thải phân vón cục. Chúng cũng có vùng miệng và các vây bơi phụ sạch sẽ chứng tỏ sức khỏe tốt. Những con ăn uống kém sẽ có bụng xẹp và đi phân lỏng. Nếu vùng miệng và các vây bơi có dính thức ăn, điều này chứng tỏ chúng bỏ ăn. Một nguyên nhân làm artemia chết hàng loạt là do nhiễm khuẩn và các sinh vật đơn bào. Điều này có thể tránh được bằng cách tách vỏ trứng trước khi đem ấp.

Kết luận

Ấu trùng artemia là nguồn thúc ăn rất tiện lợi cho cá bột. Khả năng làm giàu artemia cho phép chúng được sử dụng như môi trường chuyển hóa những chất dinh dưỡng đặc biệt cho cá. Nuôi dưỡng và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho ấu trùng cá là rào cản lớn nhất đối với những nhà ươm nuôi cá biển. Chỉ với một không gian hẹp, một ít hồ và dụng cụ cùng với những thông tin cần thiết là bất cứ ai cũng có thể ươm nuôi thức ăn tươi sống để có thể lai tạo cá cảnh biển tại nhà.

Phụ lục: Phương pháp tách vỏ trứng

Công đoạn ngâm nước

Trứng được ngâm trong nước muối (<100 mg/l) và sục khí ở 25 độ C.

Công đoạn tách vỏ

Vớt trứng bằng lưới có kích cỡ 125 µm, đem sàng rồi bỏ vào dung dịch tách hypochlorite. Dung dịch tách có thể được chuẩn bị trước bằng cách trộn dung dịch NaOCl (độ hoạt tính thường 11-13%) hay bột tách Ca(OCl)2 (độ hoạt tính thường 70%) theo tỷ lệ như sau:

* 0.5 g hypochlorite hoạt tính/1 g trứng (vỏ bịch hypochlorite có ghi chú rõ “hoạt tính” nếu không thì phải thử). Chi tiết như sau:

Làm lạnh dung dịch xuống còn 15-20 độ C (tức đem bồn lọc bỏ vào hồ nước đá lạnh). Cho trứng đã ngâm vào và sục khí mạnh từ 5-15 phút. Kiểm tra nhiệt độ thường xuyên vì phản ứng tỏa nhiệt: không để vượt quá 40 độ C (nếu cần có thể cho thêm nước đá vào dung dịch tách vỏ). Có thể dùng kính lúp hay kính hiển vi để kiểm tra kết quả của công đoạn tách vỏ.

Công đoạn rửa

Khi trứng có màu xám (dùng với dung dịch tách) hay vàng (dùng với bột tách) hay khi quan sát dưới kính hiển vi thấy trứng đã tách hết vỏ (sau 3-15 phút) thì có thể đem sàng bằng lưới 125 µm cho đến khi không còn mùi hypochlorite bốc lên. Điều quan trọng là không được để phôi thai trong dung dịch tách quá lâu vì phôi thai có thể bị ảnh hưởng.

Công đoạn làm sạch

Làm sạch mọi dấu vết của hypochlorite bằng cách ngâm chúng vào dung dịch 0.1% NHCl hay 0.1% Na2S2O3 và trộn lần nữa với nước. Dấu vết của hypochlorite được phát hiện bằng cách bỏ trứng đã tách vỏ vào bột thử i-od (gồm KI, H2SO4 và nước). Nếu chúng có màu xanh thì vẫn phải tiếp tục công đoạn này. Còn cách khác là sử dụng phương pháp thử DPD chlorine.

Công đoạn sử dụng

Phôi thai có thể đem trữ trong tủ lạnh (0-4 độ C) vài ngày trước khi đep ấp. Để trữ lâu hơn, phôi thai cần được làm mất nước bằng dung dịch muối đậm đặc (1 g phôi thai/10 ml nước/300 g NaCl). Thay dung dịch sau mỗi 24 giờ.


【#2】Cách Nuôi Cá Betta Bột Ít Bị Chết Nhất

Đối với các anh em chơi cá betta, bên cạnh việc sở hữu một hoặc nhiều chú cá betta đẹp đúng chuẩn, thì việc lai tạo và nhân giống các chú cá betta cũng thú vị và hào hứng không kém.

Đặc biệt, nếu cá betta bột không những sống sót mà còn phát triển tốt và sở hữu bộ vây thướt tha nữa thì quả thực là cực kỳ sung sướng. Và đây chính là thành tựu không nhỏ của các anh em chơi cá betta.

Vậy làm thế nào để nuôi cá betta mới sinh ít bị chết nhất, nuôi cá betta bột như thế nào cho hiệu quả nhất?

Lưu ý khi cho cá betta thụ tinh

Sau khi cá trống ép hết trứng, trứng được đưa lên tổ bọt, bạn nhìn thấy cá mái nằm một góc thành hồ và bụng xẹp xuống thì nhanh chóng vớt cá mái ra. Sau khi cá con nở tầm khoảng từ 3 đến 4 ngày, bạn cũng vớt cá trống ra.

Bên cạnh đó, trong khoảng 3 ngày đầu sau khi nở, cá betta bột có kích thước rất nhỏ, chỉ tầm khoảng 1mm, và sống nhờ vào khối noãn hoàng dưới bụng nên không cần nguồn thức ăn từ bên ngoài.

Tuy nhiên, sau đó, khối noãn hoàng teo lại, đồng nghĩa với việc nguồn dinh dưỡng dự trữ của chúng sắp cạn kiệt. Điều này cho bạn biết rằng cá betta bột bắt đầu cần nguồn thức ăn từ bên ngoài và bạn hãy chuẩn bị cho cá betta bột nguồn thức ăn phù hợp.

Thức ăn cho cá betta bột

Ở giai đoạn này, cá betta bột vẫn còn khá nhỏ để có thể ăn được các nguồn thức ăn tươi sống như trùn chỉ, bo bo… Bettaviet gợi ý cho các anh em một nguồn thức ăn phù hợp cho các betta bột chính là thảo trùng. Anh em thực hiện theo các bước sau:

  1. Lấy một chén nhựa nhỏ và bỏ vào một ít lá xà lách, để khoảng 3 ngày sẽ xuất hiện những con thảo trùng nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy được.
  2. Mỗi giọt nước trong chén xà lách đó có rất nhiều thảo trùng, và bạn nên lấy khoảng 2 muỗng cà phê nước trong chén xà lách đó, bỏ vào cho cá betta bột ăn.

Sau đó, bạn có thể cho cá ăn thêm trùn chỉ, cá được 1 tuần tuổi thì cho ăn ấu trùng tôm. Khi cá ăn no, phần bụng cá sẽ béo lên và có màu hồng, điều này rất khả quan và có nghĩa là các chú cá betta bột của bạn đang lớn hơn theo từng ngày. Tuy nhiên, nên lưu ý không cho cá ăn quá nhiều, cách tốt nhất là cho cá ăn một ít sau đó tăng dần lên.

Được khoảng 4-5 tuần tuổi, bạn có thể vớt hết cá con ra một hồ khác. Với thể tích từ 4 đến 5 lít có thể nuôi được tầm 25 cá con. Khi cá được 2,5 tháng thì bạn nên chuẩn bị nhiều hũ nhựa khác nhau để tách bầy cho chúng. Cá trống nên được tách riêng, như vậy sẽ giúp cá trống phát triển tốt và nhanh hơn.


【#3】Một Số Loại Cá Cảnh Thông Dụng Ở Việt Nam

Cá ông tiên Altum – Pterophyllum altum

Cá ông tiên uyên ương

Cá Ông Tiên Đỏ

Tên: Cá thần tiên

Tên khoa học: pterophyllum aitum

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 18-20cm

Nhiệt độ nước: 24-240

Độ PH: 5,0-5,8

Thức ăn: là loại cá ăn tạp, chậm chạp, tầng sống hoạt động khá rộng.

Sinh sản:Hãy để ý kỹ đôi cá sẽ trở nên hoạt bát lạ thường . Cá đẻ vài trăm trứng có mầu trắng . Tăng nhiệt độ lên cao hơn một hai độ trong thời gian giữ nước mềm và pH thấp pH 6.5-7.0 GH 400ppm , độ nitơ hòa tan< 10 mg/L . Nước có tính chất mềm tạo điều kiện cho trứng phát triển.

Xuất xứ:Trung quốc

NeOn Xanh

Tên:Neon xanh

Tên khoa học: Paracheirodon simulans

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết: Môi trường nước: sạch, mềm

Độ PH: 5-6

Nhiệt độ thích hợp: 24-280

Neon là loài cá nhỏ và yếu không nên thả chung với các loại cá có kích cỡ to và phát triển như: mã giáp, C-cam… tránh tình trạng làm rách vây trên người cá làm cá bơi yếu và có thể dẫn đến cá chết. Khi nuôi phải chú ý chế độ dinh dưỡng cho phù hợp để cá có thể sống khỏe mạnh, màu sắc bóng bẩy như khi cho ăn chỉ cho các loại thức ăn nhỏ, mịn hoặc có thể cho cá ăn trứng tôm hoặc tôm khô say ra có thể rắc trên mặt nước.

Xuất xứ: Brazil to Colombia

Chuột Njassa

Tên:Chuột Njassa

Tên khoa học:Synodontis

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 13 – 16cm

Nhiệt độ: 22 – 240

Độ PH: 6,5 – 8

Thức ăn: bao gồm những sinh vật phù du, côn trùng, thức ăn thừa.

Đặc điểm: sống tầng giữa và đáy, sống hòa bình với các loại cá khác. Loài cá này được tìm thấy trong thiên nhiên ở những dòng chảy ngầm, sâu dưới lòng hồ, chúng núp dưới những đám cây rậm rạp hoặc chui dưới các giá thể lớn

Xuất xứ:Đông Phi

Ngựa vằn đen

Tên:Ngựa vằn đen

Tên khoa học:Hippocampus

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Chiều dài: 5-7cm

Thức ăn: Giun, động vật thân giáp, côn trùng, thức ăn tổng hợp.

Đặc điểm: Cá ngựa vằn có thân mỏng, hơi dẹp bên. Cá cái lớn hơn cá đực, có bụng tròn hơn. Lưng mầu ooliu nâu, bụng trăng trắng. Màu sắc và đường nét trang trí của hông rất đặc trung.Ở cá đực, màu nền là vàng kim, điểm xuyết thêm bốn vạch dọc màu lam đậm trải ra suốt chiều dài của cơ thể, từ nắp mang cho đến tận cùng vây đuôi. Sinh Sản: Để cá sinh sản được, nước phải ngọt hoặc cứng trung bình, và nhiệt độ nước trên 240. Có

Xuất xứ:Đông Ấn Độ, Sri Lanka

Cá bảy màu

Tên:Cá bảy màu

Tên khoa học:Poecilia reticulata

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Nhiệt độ: 18-280.

Độ PH: 7-8.

Thức ăn: ăn tạp

Cá bẩy màu ưa thích bể cảnh nước cứng, và có thể trụ vững trong môi trường với độ mặn cao. Cá bẩy màu nói chung là ưa chuộng hòa bình, mặc dù hành vi cắn xé vây đôi khi thể hiện ở những con đực hoặc nhằm vào loài cá bơi lội ở tầng trên như các loài cá kiếm.Đặc trưng đáng chú ý nhất của cá bảy màu là xu hướng sinh sản, và chúng có thể cho sinh đẻ trong cả bể cảnh nước ngọt lẫn bể cảnh nước mặn.Cá bảy màu đẻ nhiều.

Xuất xứ:Jamaica

Chuột hổ

Tên:Chuột hổ

Tên khoa học:Botia macracanthus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Họ: Chromobotia macrocanthus

Kích thước: 13-30cm

Thức ăn: thích ăn mồi sống, ăn tạp

Nhiệt độ: 25-300

Độ PH: 5,5-7

Môi trường sống: nước mềm, hơi acid

Là loài cá hiền lành, sống theo bầy.

Xuất xứ:Bromeo, Ấn Độ, Indonesia

Cá lông vũ

Tên: Cá lông vũ

Tên khoa học: Apteronotus albifrons

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Họ: Apteronotidae

Nhiệt độ: 23-280

Độ PH: 6.5-7.5

Thức ăn: trùn chỉ, một số loại thức ăn khô

Đặc điểm: Cơ thể hình lông gà, phần đuôi dẹt kéo dài có hai vòng mầu trắng. Cá trú ẩn ở tầng thấp hoạt động tích cực vào ban đêm, là loại cá khỏe, sống hòa bình với các loại cá khác, là loại cá không sinh sản trong bể kính.

Xuất xứ: South American

Đô đông dương

Tên: Đô đông dương (Nàng hai)

Tên khoa học: Notopterus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Nhiệt độ:22-280

Thức ăn: các loại giáp xác nhỏ, côn trùng, giun, cá con…..

Đặc điểm: Cá có chiều dài 30-40cm, đầu nhỏ, dẹp hai bên. Miệng trước rạch miệng xiên kéo dài qua khỏi mắt, xương hàm trên phát triển.Răng nhiều, nhọn, mọc trên hàm dưới trên phần giữa xướng trước hàm.

Sinh sản: Khi đạt trọng lượng 30-40grm đã trưởng thành, tuổi sinh sản ở năm thứ 3. Buồng trứng của cá phát triển không đồng đều. Cá đẻ nhiều đợt trong mùa sinh sản từ tháng 5 đến tháng 10, mỗi lần đẻ 300-1000 trứng. Ở nhiệt độ 28-320c trứng sẽ nở sau 4-5 ngày

Xuất xứ: Đông Nam Á

Cá đĩa

Tên: Cá đĩa

Tên khoa học: Symphysodon discus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Họ: Cá rô phi – Cichlidae

Phân bố: Amazon

Nhiệt độ: 22-300C

Độ PH: 6-6.8

Chiều dài cá trưởng thành: 15-20 cm

Đặc điểm: Thân cá dạng đĩa, rất cao, dẹp bên, miệng nhỏ, che xiên theo chiều cao. Màu nền là màu nâu vàng, hay màu hạt dẻ, mầu mận… Có nhiều vân ngũ sắc màu lam nhạt nhìn thấy rõ bên hông cá. Có 7 sọc dọc sẫm mầu, sọc thứ 5 nằm ở giữa thân là sọc rộng nhất và sẫm mầu hơn các sọc khác. Thức ăn: Cung quăng, trùn chỉ, ròng ròng, thịt bò băm nhỏ, thức ăn khô tổng hợp, nên thay đổi thường xuyên để đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng.

Hồng két

Tên: Hồng két

Tên khoa học: Blood Parot

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 15-20cm

Nhiệt độ:24-280

Độ PH: 6.5-7.5

Thức ăn: Là loại cá dễ nuôi, thức ăn của loại cá này bao gồm các loại động vật, thực vật, đồ ăn khô.

Đặc điểm: Loại cá này sống tương đối hòa bình, có thể nuôi theo đàn và nuôi chung với các loại cá không quá nhỏ.

ĐK sinh sản: Không vượt quá ngưỡng 300C. Sử dụng 10-15% nước cho RO, hoặc có thể cho nước chảy nhỏ giọt. Độ PH không được vượt quá 7.

Xuất xứ: Trung Quốc

Cá mút rong

Tên: Cá mút rong ( cá dọn bể)

Tên khoa học: Gyrinocheilus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 10 – 17cm

Nhiệt độ nước: 23- 290

Môi trường nước: bình thường, dễ thích nghi

Thức ăn: những loại rêu, tảo bám trên đá, trên lá, thành bể, lá rong mềm.

Đặc điểm: thường sống tầng giữa và đáy bể, nuôi trong bể thủy sinh có nhiều thực vật. Là loại cá nhút nhát, hòa bình và có thể nuôi trung với nhiều loại cá khác. Không sinh sản trong môi trường nhân tạo.

Chú ý: Việc ăn rêu của cá dọn bể không thực sự khéo léo, dễ làm hỏng và tổn hại đến những loại rong lá mềm.

Xuất xứ: Đông Nam Á

Cá Mút Rong Nam Mỹ

Tên: Cá Mút Rong Nam Mỹ

Tên khoa học: Otocinclus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chii tiết:

Kích thước: 5,5 – 6,5cm

Nhiệt độ: 21 – 250

Độ PH: 5,5 – 7,5

Môi trường nước: nước sạch

Thức ăn: những loại rêu tảo bám trên cây thủy sinh, trên đá, thành bể.

Đặc điểm: mình rộng, thân sọc nâu hoặc đen. Sống ở tầng giữa và đáy bể. Là loài cá hiền và có thể nuôi theo đàn.

Sinh sản: Trong bể phải có sấy đo nhiệt độ, thay nước thường xuyên, nước sạch, trứng được đẻ trong những ổ nhỏ, sau khi đẻ trứng vớt cá bố mẹ ra, cá con sau 2 đến 3 tuần sẽ phát triển.

Xuất xứ: Paragoay, Dpto Loreto

Vạn Long

Tên:Vạn Long

Tên khoa học:Trichogaster trichopterus

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Nhiệt độ: 22-280

Độ PH: 6-8,5.

Kích thước: 8-11cm

Thức ăn: là loài ăn tạp, có thể ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau. Loại thức ăn khoái khẩu của chúng là những loại rêu, rong trong môi trường chúng sinh sống.

Đặc điểm: Dễ nuôi, dễ sống, sống hòa bình với những loài cá lớn hơn hoặc cùng cỡ. Nhưng có thể ăn thịt những con cá có kích thước nhỏ hơn. Chúng được tìm thấy trong những rãnh nước, kênh mương, đầm lầy, sông ngòi và ao hồ tự nhiên.

Xuất xứ: Đông Nam Á.

Cá mắt ngọc

Tên: Cá mắt ngọc

Tên khoa học: Moenkhausia sanctaefilomenae

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 7 cm

Giới tính: M mảnh hơn F

Thức ăn: Mồi sống, thức ăn hạt gốc thực vật

Tầng sống: Giữa

Quan hệ: Năng động sống thành từng đàn

Môi trường: không kén, nước mềm tới cứng vừa, trong tự nhiên sống ở suối, đất ngập nước, đầm lầy

Nhiệt độ: 22 – 28

pH: 5,5 – 8,5

Xuất xứ:Trung Quốc

Cá Hồng Tượng

Tên: Cá Hồng Tượng (Tài Phát Hồng Kỳ)

Tên khoa học: Osphronemas goramy.

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

-Kích thước: 40cm, hình elip

-Nhiệt độ: 22 – 26oC

-Độ PH: 5,5 – 6,5

-Thức ăn: ăn tạp

– Loài cá này mà đã nuôi một mình lâu quá rồi thì rất khó nuôi ghép với loài cá nào khác vì lúc đó nó rất dữ, thậm chí cắn gẫy cả vây càng cá rồng trưởng thành…

Cá sặc rắn

Tên: Cá sặc rắn

Tên khoa học: trichogaster pectoralis

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

– Kích thước: Hơn 15cm

– Nhiệt độ: 22 – 30oC

– Độ PH: 5,8 – 8,5

– Thức ăn: Cá ăn tạp

Là loài cá hiền, có thể nuôi chung với các loài có kích thước tương đương

Phượng hoàng vàng

Tên: Phượng hoàng vàng

Tên khoa học: Apistoggramma ramirezi gold

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 2,5 – 3cm

Nhiệt độ: 22 – 28 oC

Độ PH: 6-8

Thức ăn: ăn tạp

Sống theo bầy đàn, sống hòa bình với các loài cá khác

Chuột gấu trúc

Tên: Chuột gấu trúc

Tên khoa học: Corydoras panda

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 5cm

Nhiệt độ: 23 – 26

Độ PH: 5,8 – 7

Thức ăn: ăn tạp

Sống theo bầy đàn, thường sống ở tầng đáy, sống được trong môi trường acid.

Mún

Tên: Mún

Tên khoa học:Xiphophorus Maculatus (Platy

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 7cm

Nhiệt độ: 18-250

Độ PH: 6-8

Thức ăn: ăn tạp

Sống hòa bình, thân thiện,sinh sống ở tầng đáy; sống định cư không di trú; sống trong môi trường nước ngọt.

Mún trân châu

Tên: Mún trân châu

Tên khoa học: Poecilia velifera

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 10-15 cm

Giới tính: Mún đực có vây lưng rất cao so với cá cái

Thức ăn: ăn tạp, rêu, tảo, mồi sống

Tầng sống: trên, giữa, đáy

Quan hệ: rất hiền, nhưng M hay gây hấn với nhau

Sinh sẳn: Dễ, đẻ con.

Môi trường: nước sạch, có thêm tí muối biển (1/2 muỗng cà phê/1 gallon nước)

Nhiệt độ: 22.5 – 26,5

pH: 7,5 – 8,5

Xuất xứ:Trung Quốc

Sóc đầu đỏ, mũi đỏ

Tên:Sóc đầu đỏ, mũi đỏ

Tên khoa học:Hemigrammus bleheri

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 6.4 cm

Tuổi thọ:

Giới tính:

Thức ăn: mồi sống, thịt xay

Tầng sống: Giữa

Quan hệ: hiền lành, thân thiện, sống thành đàn

Sinh sản: rất khó sinh trong môi trường nhân tạo, đẻ trứng ở môi trường pH of 5.5-6.5, độ cứng 1-4 dH, nhiệt độ 79-82°F (27-28°C).

Nhiệt độ: 22 – 28

pH: 5 -7

Xuất xứ:Trung Quốc

Cá tam giác

Tên: Cá tam giác

Tên khoa học: Trigonostigma heteromorpha –

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 5 cm

Tuổi thọ: 2 – 6 cm

Giới tính: cá mái nhỉnh hơn cá trống một chút

Thức ăn: trùng lông nhỏ, tôm nhỏ

Tầng sống:Tầng giữa và tầng đáy

Quan hệ: sống hòa bình, có thể nuôi chung với các loài cá khác cùng cỡ

Môi trường: sinh sống ở những vùng nước trong, không thấy loài này sống ở những vùnh nước đục

Nhiệt độ: 23 – 28

pH: 6 – 7,5

Xuất xứ:Đông Nam Á

Cá đầu bạc

Tên: Cá đầu bạc

Tên khoa học: Aplocheilus lineatus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Giới tính: Con trống to và sặc sỡ hơn, vây dài và các sọc ngang mờ hơn con mái

Thức ăn: khô, sống

Tầng sống: Giữa, mặt

Quan hệ: Có thể nuôi chung các loài cá lớn hơn

Sinh sản: Đẻ trứng vào giá thể nổi trong hồ có cây. Trứng nở trong vòng 2 tuần. Cá con ăn vi sinh và ấu trùng tôm

Môi trường:

Nhiệt độ: 25-28°C

pH:

Xuất xứ: Đông Nam Á

Cá rô mắt vàng

Tên: Cá rô mắt vàng

Tên khoa học: Nannacara anomala

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 6.5 cm (cá trống 9cm, cá mái 5 cm)

Tuổi thọ:

Giới tính: cá trống lớn hơn và có nhiều màu sắc hơn

Thức ăn: sâu bọ, côn trùng và giáp xác

Tầng sống: Tầng đáy

Quan hệ: không phải muà sinh sản loài này chung sống rất hoà bình với các loài cá khác, nuôi chung với những giống cá nhỏ thường hoạt động ở tầng mặt

Môi trường: sống ở các dòng chảy trên đồng cỏ savan vào muà mưa

Nhiệt độ: 22-27°C

pH: 6.2-7.5 (7.1)

Xuất xứ: Đông Nam Á

Phượng hoàng vẹt

Tên: Phượng hoàng vẹt

Tên khoa học: Apistogramma cacatuoides

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 9 cm

Tuổi thọ:

Thức ăn: Sống, thực vật

Tầng sống: Đáy

Quan hệ: hiền hòa, nhiều mái chung 1 trống

Sinh sản: Đẻ vào hang hốc. Tỉ lệ trống mái khi ấp trứng phụ thuộc vào nhiệt độ, 20oC cho nhiều mái, 30oC thì nhiều trống hơn

Môi trường: Nước mềm acid

Nhiệt độ: 24-25°C

pH: 6,0 – 7,5

Xuất xứ: Đông Nam Á

Đuôi kéo lớn

Tên: Đuôi kéo lớn

Tên khoa học: Rasbora caudimaculata

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 17.0 cm

Tuổi thọ:

Giới tính: ăn ấu trùng nhỏ, chú ý vì chúng cũng thường gặm cây thủy sinh

Thức ăn: ăn ấu trùng nhỏ, chú ý vì chúng cũng thường gặm cây thủy sinh

Tầng sống: Đáy

Quan hệ: Hòa bình

Sinh sản: Đẻ trứng

Môi trường: thường xuất hiện ở phần mặt những dòng sông, suối

Nhiệt độ: 20 – 26

Xuất xứ: Trung Quốc

Cá Đuối

Tên khoa học: Potamotrygon Motoro

Đặc điểm: là cá nước ngọt có thân hình tròn khá lớn trên đó có các đốm.

Tập tính sinh sống: Chúng thường nằm trên đáy hồ như là lớp lót đáy hồ.

Mô tả chi tiết:

Vây thân của chúng có thể lớn dần ra, có khi đạt khoảng 60 – 180cm.

Độ pH khoảng 6 – 7, nhiệt độ trung bình khoảng 24 – 26oC.

Hồ nuôi phải có một lớp cát để giữ và lọc hồ nước cho sạch, phải thay nước mỗi tuần (mỗi lần thay 20% nước), không được cho muối vào hồ.

Thức ăn: cá sống, trai hoặc hến.

Những điều cần chú ý: Có vòi mạnh nên chích khá đau; cá đuối đẹp và kỳ lạ nhưng đòi hỏi người chơi phải chuyên nghiệp

Cá Hồng kim

Tên khoa học: Xyphoporus helleri Heckel.

Nguồn gốc: Nam Mỹ, du nhập vào Việt Nam cách đây hơn 50 năm.

Mô tả chi tiết:

Sống trong môi trường nước ngọt pH = 7, nhiệt độ 25 – 28oC, dài trung bình 6cm.

– Quá trình sinh sản: cá đẻ tự nhiên, tập tính đẻ theo đàn: chọn 2 con cái khoẻ mạnh và 1 con đực to khoẻ, cho chúng vào hồ nuôi chung. Khi cá đẻ trứng phải tách riêng bố mẹ vì cá hay ăn trứng và không có thói quen nuôi con.

– Thức ăn cho cá bố mẹ: trùng chỉ, cá con và thức ăn chế biến sẵn.

– Thức ăn cho cá con: bo bo, actemia.

Cá Thái hổ

Tên: Cá Thái hổ

Tên Thông dụng: Cá hường sông, cá hồng dện

Tên khoa học: Datnioides microlepis Bleeker

Mô tả chi tiết:

Phân bố: vùng đồng bằng sông Cửu Long, sông Tiền, vùng Đông Nam Bộ: sông Đồng Nai, vùng Tây Nguyên: sông Sa Thầy (Kon Tum).

– Đặc điểm:Cá có thân hơi cao và dẹp ngang. Mõm nhọn, miệng xiên, hàm dưới hơi nhô ra. Má và nắp mang có phủ vảy. Gốc vây lưng và vây hậu môn có vây bao. Vây đuôi tròn. Cá có thân màu nâu nhạt ở trên lưng, bụng màu trắng. Có 8 – 10 sọc đứng trên thân. Trên gốc vây đuôi có 2 đốm thẫm tròn xếp thẳng đứng. Có một đốm đen tròn trên nắp mang. Vây bụng màu đen.

– Thức ăn: Ăn cá con, cá loại động vật nhỏ.

– Môi trường sống: nước ngọt, ở nơi nước chảy vừa phải. Cá thái hổ thích nước cứng, có chất kiềm và sạch sẽ, được lọc cẩn thận.

Cá Xiêm

Tên:Cá Xiêm

Tên khoa học:Betta Spleaens Regan.

Mô tả chi tiết:

Nguồn gốc: sống ở vùng nhiệt đới nhưng chỉ tìm thấy nhiều ở vùng Đông Nam Á.

Cá xiêm có nhiều màu sắc và hình dáng rất đẹp: xanh da trời, xanh lam, đỏ cam, vàng, bạch tạng hoặc pha các màu lẫn lộn.

Là loài cá cực kỳ hiếu chiến, sau khi đã tách bầy, không thể ở gần nhau.

Môi trường sống: Cá xiêm sinh sản trong môi trường nước có nhiệt độ 26 – 28oC, pH = 7, dH = 10.

Sinh sản: Mỗi lứa cá mái đẻ từ 100 – 500 trứng, trứng sẽ nở tốt sau 30 giờ.

Cá vàng

Tên: Cá Vàng

Tên khoa học: Carassius Auratus Linnaeus (gold fish

Mô tả chi tiết:

Phân bố: nguyên sản ở Bắc Á và Đông Nam Á, hiện nay được phân bố rộng rãi ở rất nhiều nước. Chiều dài: 8 – 13cm, dài tối đa 59cm, cân nặng tối đa 4,5kg.

Tập tính sinh sống: Được nuôi trong bể cạn, non bộ, trong bể kiếng, trong hồ. Cá thích nước cũ, chịu mặn tối đa 10% và chịu được hàm lượng oxy trong nước thấp. Không dùng nước máy nuôi cá vì có Fl, Cl cá sẽ bị bào mòn và chết.

Thức ăn: Thức ăn khô, thức ăn nhân tạo; thức ăn sống: tôm, tép, bo bo, sâu nhỏ, lăng quăng, trùn trùn chỉ. ( Tránh dùng chùn chỉ mua ngoài quầy hàng vì bắt ở sông, rạch bẩn dễ gây bệnh chết cá theo đàn )

Kỹ thuật sinh sản: Sinh sản dễ dàng trong bể nuôi lớn có đầy đủ ánh sáng mặt trời. Cá sinh sản quanh năm nhưng thích hợp nhất là tháng 3, tháng 6. Trứng (độ 1000 – 10000 cho mỗi con cái) nhỏ và trong suốt. Cần bỏ riêng cây cỏ có dính trứng vào một bể khác để ấp cho cá nở (4 ngày với nhiệt độ 21 – 24oC

Cá Mai quế

Tên: Mai Quế

Tên khoa học: Aphyocharax

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Độ PH: 6,5-7,5

Nhiệt độ nước: 23 – 270C

Môi trường nước: nước trung tính, dòng chảy mạnh.

Đây là loài cá hiền lành thường sống theo bầy đàn, trong bể sống chủ yếu ở tầng giữa của bể. Thức ăn thường dùng những loại thức ăn nhỏ mịn, và khi sinh sản thường đẻ trứng phân tán, sau khi nở cá con ăn ấu trùng tôm. Trong đàn thường thì những con đực mầu sắc sặc sỡ hơn nhưng con cái.

Xuất xứ: Nam Mỹ

Neon trắng

Tên: Neon trắng

Tên khoa học: Aphyocharax

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Độ PH: 6,5-7,5

Nhiệt độ nước: 23 – 270C

Môi trường nước: nước trung tính, dòng chảy mạnh.

Đây là loài cá hiền lành thường sống theo bầy đàn, trong bể sống chủ yếu ở tầng giữa của bể. Thức ăn thường dùng những loại thức ăn nhỏ mịn, và khi sinh sản thường đẻ trứng phân tán, sau khi nở cá con ăn ấu trùng tôm. Trong đàn thường thì những con đực mầu sắc sặc sỡ hơn nhưng con cái.

Xuất xứ: Nam Mỹ

Neon đen

Tên: Neon đen

Tên khoa học: Hyphessobrycon

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết: Môi trường nước mềm. Nhiệt độ: 21 – 280 . Độ PH: 6-8

Đặc điểm: thân mảnh, nước: nhỏ, có sọc đen giữa người, lưng tròn.

Thức ăn: thức ăn nhỏ, mịn, mồi sống, tôm xay, thịt xay

Là loài cá hiền lành, thân thiện thường sống thành đàn, sống ở tầng trên và tầng giữa.Dễ sinh trong môi trường nhân tạo, đẻ trứng ở nhiệt độ 85 -860F. Chú ý khi cá đẻ dùng sỏi hoặc lưới trải xuống đáy bể để trứng lọt xuống, tránh bị cá bố mẹ ăn. Sau 22 đến 27h trứng sẽ nở. Neon đen là loài cá không ưa ánh sáng, thích nước tĩnh và nhiều thực vật thủy sinh.

Xuất xứ: Brazil

Cá La hán

Cá thuỷ tinh

Tên: Cá thuỷ tinh

Tên khoa học: Kryptopterus bicirrhis

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết: Kích thước khi trưởng thành: có thể đạt kích cỡ đến 15 cm.

Hồ nuôi: Cá thuỷ tinh rất thích hợp nuôi trong bể cây thuỷ sinh. Dưới ánh đèn neon, con cá như một mảnh pha lê trong suốt, đẹp tuyệt mỹ.

Sinh sản: Đẻ trứng

Độ PH: 5.0 – 6.0

Xuất xứ:

Cá hồng đào

Tên: Cá hồng đào

Tên khoa học: Puntius titteya

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 5cm

Giới tính: Cá trống có màu đỏ thắm khi đã trưởng thành , cá mái màu nhạt và luôn hiện rõ một vân đen từ mắt đến đuôi

Thức ăn: Tảo lam , Ms , K

Tầng sống: Giữa và đáy.

Quan hệ: Hòa bình.

Sinh sản: Tương đối dể trong môi trường nhân tạo với từng nhóm nhỏ cân đối số trống và mái

Môi trường: Cá dể thích nghi nước cứng , trung bình , mềm

Nhiệt độ: 26 – 30 oC

Cá hòa thượng

Tên: Cá hòa thượng

Tên khoa học: Geophagus balzanii

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 10cm. Tuổi thọ: 10 năm

Giới tính: Cá trống có kích thước lớn , cá mái nhỏ hơn chỉ khoảng 14 cm . Cá trống có phần trán dồ về phía trước , có những vây tia nhỏ ở cuối vây lưng và rãi rác những điểm trắng trên vây này . Cá mái có khoảng 5 – 8 vệt đen rõ trên thân

Thức ăn: Mồi sống , ốc , tôm tép và mồi khô. Tầng sống: Tầng đáy. pH: 6,5 – 7,5

Quan hệ: Bề ngoài có vẽ hiếu chiến nhưng lại khá hòa bình với những loại cá không quá bé . Hoàn toàn có thể nuôi ghép với các loại cat fish , tetra lớn …Nếu nuôi riêng có thể giữ 2-3 cá mái hay nhiều hơn bên cạnh một cá trống

Sinh sản: Khi đạt kích thước 5cm , cá trống trưởng thành và bắt đầu có những thay đổi về hình dáng và màu sắc . Cá mái đẻ đến 500 trứng trê mặt đá phẳng , cá trống thụ tinh và sau đó rời khỏi cá mái . Trứng được cá mẹ bảo vệ và nở sau 24 – 32h

Cá hồng ngọc

Tên: Cá hồng ngọc

Tên khoa học: hemichromis bimaculatus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 8 – 10cm

Tuổi thọ: 10 năm

Giới tính: Rất khó phân biệt

Thức ăn: ăn tạp

Tầng sống: Tâng giữa

Quan hệ: sống hòa bình

Sinh sản: Rất khó để phân biệt trống mái nên người ta thường nuôi từng đàn, khi thấy bắt cặp mới tách ra cho sinh sản

Môi trường:

Nhiệt độ: 22 -30o C

Cá bã trầu

Tên: Cá bã trầu

Tên khoa học: Trichopsis pumila

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kich thước : 7 cm (trong tự nhiên khoảng 5 cm)

Giới tính: cá trống có bộ vây nhiều màu

sắc hơn cá mái, vây bụng cá trống dài và to hơn.

Thức ăn: Ăn tạp.

Bể nuôi: thiết kế có nhiều lùm bụi cho phù hợp với tính nhút nhát của loài này

Khoảng 100 lít

Tầng sống: Tầng giữa

Quan hệ: sống hòa bình nhút nhat, hay lẩn tránh con người.

Sinh sản: làm tổ bằng cách nhả bọt đẻ trứng, cá trống chăm sóc và bảo vệ con

Môi trường sống: sống trong các vùng ao hồ, ruộng lúa có nhiều bụi rậm làm nơi ẩn nấp.

Nhiệt độ: 24 – 27

pH: 6,5 – 7,5

Cá Rồng Cửu Sừng

_ Cái tên Rồng Cửu Sừng xuất phát từ 9 cái vây trên lưng loài cá này. Có một thân hình thon dài cùng những kết cấu vây đuôi, vây lưng, vi khiến cho loài cá này giống hình ảnh con Rồng châu Á hơn bất cứ loài cá nào. Với tập tính hiền lành nhưng hay bơi lội, đây sẽ là loài cá hoàn hảo cho sự lựa chọn của bạn, có thể nuôi chung với rất nhiều loài cá khác và hơn cả là có thể thỏa mãn mọi người xem khó tính nhất. Với giá cả phải chăng và hợp lý, bạn nên chọn mua loại cá này. Một bể đá nhẵn hoặc san hô, cát rất phù hợp với loài cá này. Cá rao bán có thân hình tiêu chuẩn, các vây và vi đẹp, chiều dài trên 15cm.

Cá bạch mai quế

Tên: Cá bạch mai quế

Tên khoa học: Puntius cumingi

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 5cm

Tuổi thọ: 5 năm

Giới tính: F mình tròn, M mình mỏng, màu sặc sỡ

Thức ăn: Tạp

Tầng sống: Trên, giữa, đáy

Quan hệ: hiền, sống theo bầy

Sinh sản:

Môi trường sống: nước mềm, acid

Nhiệt độ: 22 – 27 oC

pH: <6

Cá đào tam hoàng

Tên: Cá đào tam hoàng

Tên khoa học: Chaetodontidae

Loại sản phẩm: Cá nước mặn

Mô tả chi tiết:

Phân bổ: Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương

Kích thước: 20 cm

Thức ăn: Rong, rêu,san hô, thủy sinh.

Nhiệt độ: 24 – 26 độ C

pH: 8,4

Độ mặn: 1.023 – 1.027

Xuất xứ: Ấn Độ Dương


【#4】23 Dòng Cá Cảnh Đẹp, Dễ Nuôi Nhất Tại Việt Nam

Cá cảnh đẹp không chỉ là ở sức hút của chúng mà còn ở việc chúng mang đến cho chúng ta những phút giây thư giãn. Có rất nhiều dòng cá cảnh đẹp ở trên thế giới và thị trường Việt Nam với những vẻ đẹp khó cưỡng.

Các cụ đã có câu: “Nuôi cá dưỡng tâm, nuôi chim dưỡng chí, nuôi cây dưỡng thần”. Và sau mỗi ngày đi làm về hay sau những phút dây mệt mỏi, chúng ta ngồi ngắm những chú cá tung tăng bơi trong bể, tâm hồn chúng ta như thoải mái hơn.

Cá Neon là dòng cá cảnh đẹp được rất nhiều người chơi cá cảnh và thủy sinh tại Việt Nam ưa chuộng. Đây là dòng cá độc đáo với màu sắc ấn tượng, mỗi khi bật đèn, chúng sẽ phản chiếu ánh sáng như những chiếc bóng đèn Neon. Chính vì lý do này mà dòng cá này được đặt cho cái tên đó.

Neon cũng là dòng cá cảnh có giá rất rẻ, thông thường từ 6000 đến 12000/ chú cá tùy vào dòng và kích thước. Và cũng chính vì giá thành khá rẻ nên Neon được rất nhiều người chơi thủy sinh và cá cảnh ưa chuộng.

Cá bảy màu là cái tên được người Việt mình gọi dân dã, là loài cá cảnh đẹp, dễ nuôi, không cần oxy. Một phần xuất phát từ màu sắc sặc sỡ bên ngoài. Tên tiếng Anh thật sự của dòng cá này là hay Milions fish. Một loài cá phổ biến trên toàn thế giới, cũng bởi đặc tính dễ thích ứng với môi trường xung quanh, và thức ăn của chúng cũng đơn giản.

Với sự đa dạng về chủng loại cũng như màu sắc, hình dáng vây, các tập tính và cá 7 màu được chia ra làm nhiều loại các nhau. Với mỗi loại lại có đặc tính sinh trưởng và phát triển khác nhau.

Cá bảy màu thường sống thành từng bầy đông đúc. Thức ăn ngoài tự nhiên chủ yếu là rong rêu và các loại sinh vật nhỏ. Và cá cái có chu kỳ sinh sản cách nhau khá ngắn, nên việc số lượng thành viên trong đàn tăng lên khá nhanh.

Cá betta hay còn có tên khác là cá đá, cá chọi (cá xiêm) là loài cá cảnh đẹp, vốn là loài Betta thuần dưỡng lâu đời ở Thái Lan rồi sau đó lan ra khắp thế giới. Được biết có 4 loài Betta hoang dã ở Thái Lan, bán đảo Mã Lai và Campuchia với tên gọi theo tiếng địa phương lần lượt là pla-kad, ikan bettah và trey krem.

Có quan hệ huyết thống với cá đá (tức Betta thuần dưỡng) là Betta splendens, Betta imbellis, Betta mahachaiensis và Betta smaragdina. Như vậy cá Xiêm là giống lai tạp (hybrid). Bản thân tên tiếng Anh cũng nói lên nguồn gốc xuất xứ của nó: Siamese fighting fish – cá chọi Xiêm.

Là loài cá cảnh đẹp thuộc họ cá Chép. Loại cá này dễ thích nghi với điều kiện sống trong bể nuôi từ kích cỡ nhỏ đến to, hòn non bộ, bể cạn, bể kính…Điểm đặc biệt của cá 3 đuôi là loại cá cảnh nước ngọt dễ nuôi.

Cá ăn đa dạng các loại lương thực thực phẩm như giun chỉ đỏ, thực phẩm khô hoặc thực phẩm nhân tạo. Cá ba đuôi sinh sản quanh năm, đặc biệt mùa sinh sản mạnh là tháng 3 và tháng 6, cá con ăn khỏe và lớn nhanh trong điều kiện môi trường thích hợp.

Cá Koi là loài cá chép lai tạo, có quan hệ họ hàng gần với cá vàng và được nuôi để làm cảnh. Cá Koi được cho là loại cá kiểng đẹp dễ nuôi mang lại may mắn, thể hiện triển vọng tương lai và cơ hội về tài chính. Hồ cá Koi sinh trưởng càng nhiều thì may mắn tiền tài càng sinh sôi.

Cá Koi có thân hình đẹp, vô hình duyên dáng, màu sắc tươi sáng và rực rỡ bởi thế mà cá Koi có giá trị trang trí cao. Cá Koi màu đỏ và trắng, cá Koi Taisho và cá Koi Showa 3 màu là những loài cá điển hình, được nuôi phổ biến nhất.

Cá hồng két hay còn gọi là cá Két đỏ, cá huyết anh vũ, còn được biết đến với tên gọi tiếng Anh là blood parrot cichlid, parrot cichlid, bloody parrot là một loài cá cảnh đẹp được hình thành do kết quả lai tạo trong họ Cichlidae.

Đặc điểm nổi bật của cá hồng két thường là cơ thể hình tròn rất xinh xắn với một mõm mũi nhỏ, lưng công dốc, đầu vồ về phía trước với chiếc mỏ không khép kín và quặp xuống như mỏ két. Mắt to tròn trông như đang mơ màng.

Dáng bơi lạ mắt do bóng hơi to khác thường. Cá chuyển từ màu vàng sang màu đỏ khi trưởng thành. Chính nhờ màu đỏ rực vô cùng bắt mắt nên cá hồng két thường được cho là có thể đem lại may mắn cho gia chủ. Cá hồng két thường khi trưởng thành có thể đạt kích thước khoảng trên 20 cm.

Cá Thanh Ngọc hay cá bãi trầu, cá bảy trầu là một chi cá thuộc họ Cá sặc. Chúng là loại cá cảnh dễ nuôi không cần oxy, phân bố ở vùng Đông Nam châu Á, từ Myanma, Thái Lan tới Việt Nam và bán đảo Mã Lai. Ghi chép về sự có mặt của loài cá thanh ngọc tại các đảo Sumatra, Borneo và Java ở Indonesia có lẽ là thuộc về loài khác.

Cá Thanh Ngọc làm cá kiểng đẹp nhờ có chấm dài khoảng 4 – 7cm. Gai vây hậu môn: 6-8. Có 24-28 tia mềm vây hậu môn phân nhánh, 13 hàng vảy nằm ngang, và từ 2 trở lên các sọc sẫm màu nằm dọc theo thân. Vây hậu môn với một ít tia vây mềm giống như sợi chỉ thuôn dài, mở rộng về phía sau gần như tới chỏm vây đuôi, có vết đen phía trên gốc ngực. Cá thanh học có mõm nhọn và thân dẹt.

Cá Tỳ Bà (còn gọi là cá lau kiếng, cá tỳ bá, cá dọn bể) là loại cá cảnh đẹp, cá nuôi kiểng không cần oxy được nhiều người chơi cá cảnh chọn nuôi, chúng sẽ làm vệ sinh cho bể cá cảnh một cách tự nhiên giúp tránh các bệnh thường gặp ở cá cảnh, tiết kiệm thời gian và công sức người chơi.

Cá Tại Tượng châu phi là cá kiểng đẹp có kích thước lớn, thường được nuôi không cần oxy chung với cá rồng, cá phát tài trống có đầu gù to lớn rất đẹp.

Cá tai tượng là loài cá đặc trưng của vùng nhiệt đới, thường phân bố ở các vùng nước lặng, nước ngọt có nhiều loài thủy sinh sinh sống. Ở Việt Nam cá tai tượng được nuôi chủ yếu ở vùng đồng bằng Nam Bộ.

Loài này có khả năng dễ dàng thích nghi với môi trường kể cả môi trường khắc nghiệt nên nó có thể sống được ở môi trường nước ngọt, nước lợ như ao, hồ, sông, đầm nước hay nước kém oxy, nước tù. Tuy cá tai tượng lại không chịu lạnh được bù lại có khả năng chịu nóng tốt. Cá tai tượng rất dễ nuôi, nó ăn tạp và chủ yếu là các loại rau dại, bèo nổi.

Cá Chuột Mỹ có tên khoa học là Chromobotia macracanthus, hay còn có tên khác là cá heo hề, cá chuột ba sọc, là một loài cá nước ngọt nhiệt đới thuộc về họ Botiidae. Chúng là loài duy nhất trong chi đơn loài Chromobotia. Tuy được gọi là cá Chuột “Mỹ” nhưng loài này có nguồn gốc từ các vùng nước nội địa Indonesia ở Sumatra và Borneo. Wikipedia

Cá này sống hòa bình, có thể nuôi cùng với tất cả các loại cá cảnh khác và là một trong những dòng cá cảnh có thể nuôi chung trong bể thủy sinh. Việc ngắm cá Chuột Mỹ ăn cũng rất thú vị đối với những người có thú vui với cá cảnh. Có một số loại cá chuột thường xuyên hoạt động vào ban đêm nhưng vẫn hoạt động vào ban ngày và né ánh sáng mạnh.

Cá Thiên Dường (cá đuôi cờ, lia thia ruộng) còn gọi là cá lia thia đồng, cá đuôi cờ có nhiều màu sắc đa dạng cùng với vây kỳ căng tròn, tạo nên vẻ đẹp cổ điển trong mọi thời đại.

Cá thiên đường ngoài tự nhiên sống trong các vùng trũng nước ở đồng ruộng vì vậy khi nuôi chúng trong bể cá cảnh bạn cũng cần chú ý tạo một môi trường thật giống ngoài tự nhiên cho chúng.

Bể nước nuôi cá lia thia đồng nên trồng nhiều cây thủy sinh và thực vật nổi như (súng, sen Nhật, bèo, …) vừa tạo chỗ trú ẩn và đẻ trứng cho cá vừa cung cấp hệ thống lọc nước sinh học tự nhiên cho bể nuôi cá của bạn.

Hoàng Hải Hồ

Cá Hải Hồ hay còn được nhiều người gọi là cá Quan Đao, có tên khoa học là Geophagus surinamensis, là một một chi thuộc họ cá rô và cá vược. Loài cá này lần đầu tiên được tìm thấy trên lưu vực của sông Amazon ở Nam Mỹ. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ những năm 2000, cá này thích sống ở những khu vực nước chảy nhẹ nhàng, tĩnh lặng, có sức hút vô cùng tô lớn với dân chơi cá.

Trong vài năm gần đây, cá Hải Hồ đang được rất nhiều người chơi cá cảnh ưa chuộng về vẻ đẹp và cả kích thước của chúng. Chỉ cần một đôi cá trong bể cá cảnh, chắc chắn sẽ tôn lên vẻ đẹp của bể cá rất nhiều.

Cá đuôi kiếm là một loại cá cảnh đẹp với chiếc đuôi dài và thướt tha. Cá đuôi kiếm là loại cá cảnh với thân hình nhỏ và bầu bĩnh con trống là những con có kỳ trên lưng (vây lưng) dài rất đẹp. Cá đuôi kiếm mái thì hầu như quanh năm suốt tháng bụng to tròn vì chúng mang thai và đẻ một cách liên tục.

Cá đuôi kiếm không gây sự đánh nhau với các loại cá thủy sinh khác tuy nhiên những con cá đuôi kiếm đực thường hay đánh nhau để giành cá mái, bạn có thể giải quyết bằng cách nuôi khoảng 4 con đực trong hồ thủy sinh rộng chung với khoảng trên 5 con cá mái là tốt nhất.

Cá Sặc Gấm trong tự nhiên là loại cá kiểng đẹp, có nhiều ở các nước như Ấn Độ, Bangladesh. Cá chiều dài khoảng 4 – 6 cm, thân hình oval, trên thân có dãy điểm màu xếp thành từng đôi, gồm các điểm xanh lam, lục, xiên. Vây lưng và vây hậu môn dài, vây đuôi dạng quạt, vây bụng có dạng sợi và kéo dài.

Con đực thường được nhiều người thích hơn bởi có màu sắc đẹp, vây lưng nhọn, vây bụng màu đỏ. Vào mùa sinh sản con cá sặc đực có những đám màu xanh chàm ở cổ họng và bụng, vây bụng màu da cam.

Cá sặc khỏe, không cần nhiều ô xi thích hợp cho người mới nuôi. Chúng thường ngoi lên mặt nước để lấy oxi.

Cá Anh Đào hay còn gọi là cá Diếc Anh Đào rất phổ biến trong những hồ thủy sinh. Đặc biệt là những hồ có nhiều cây với màu sắc rực rỡ khi thả cá anh đào sẽ tạo nên một tone màu ấm rất bắt mắt. Đây là loại cá rất dễ nuôi và thích hợp cho những ai mới chơi thủy sinh.

Do màu đỏ của dòng cá này khiến chúng rất nổi bật trong hồ thủy sinh, một điểm nhất rất đẹp, nên dòng cá cảnh này được rất nhiều người quan tâm và yêu thích.

Cá Mún (Platy fish) hay còn gọi là cá hà lan, cá hột lựu là một loại cá cảnh đẹp có nhiều màu sắc cho người mới. Giống như cá bảy màu, cá mún rất dễ nuôi và sinh sản rất tốt rất thích hợp với người mới nuôi.

Cá mún và cá bảy màu đều có kích thước nhỏ tương tự như nhau và có thể sống khỏe mạnh trong những bể cá nhỏ (khoảng 38 lít). Ngoài ra đây còn là một loại cá cảnh ăn rêu giúp vệ sinh bể cá cảnh của bạn rất tốt.

Cá mún nếu đẻ con đẻ nhiều nên tỉ lệ cá con sống cao sinh sản phát triển nhanh. Nhưng cá dễ bị lai tạp và thoái hóa giống. Cá Mún sống rất khỏe có thích sống trong các bể thủy sinh mini hoặc bể rong.

Để có bể cá cảnh đẹp có thể nuôi ghép với các loại cá có cùng đặc điểm như cá bảy màu, cá phượng hoàng hoặc cá kiếm…. Thức ăn của cá mún là cá ăn thực vật, trùng chỉ, côn trùng, thức tổng hợp…

Cá Đĩa là loại cá cảnh đẹp với thân hình tròn to cái đĩa luôn được nhiều người chơi cá ưa chuộng, nếu cá rồng với dáng vẻ hùng dũng uy nghiêm phong thái ung dung nên được coi là ông vua của giới cá cảnh thì cá đĩa với vẻ đẹp thanh thoát thân hình mảnh mai yểu điệu mong manh được người chơi cá phong cho danh hiệu là nữ hoàng của loài cá.

Chúng thường bơi thành từng đàn với dáng vẻ nhẹ nhàng ung dung làm cho người chơi cá có cảm giác thư thái và nhẹ nhàng xua đi mọi mệt mỏi. Được xem là loài cá cảnh đẹp nhất nên khi ngồi ngắm những chú cá đĩa từ từ bơi nội trong bể làm người chơi mê mẫn.

Có rất nhiều loại cá dĩa được nuôi nhiều trong cá bể cảnh, trong đó phổ biến gồm có: Cá dĩa bông xanh, cá dĩa da rắn, cá dĩa bồ câu, cá dĩa lam, cá dĩa đỏ, cá dĩa trắng, cá dĩa Amino…

Ngày nay cá phượng hoàng được nhân giống và nuôi dưỡng làm cá cảnh ở nhiều quốc gia trên khặp các châu lục. Ở nước ta, cá phượng Hoàng rất được ưa chuộng và thường được nuôi làm cá cảnh đẹp hoặc thả trong các bể thủy sinh.

Cá sống ở mọi tầng nước, cá không ưa sống tại nơi có dòng nước chảy mạnh và sống cùng vớ các loài cá hoạt động mạnh như cá chép , cá vàng . Cá Phượng hoàng nên thả trong bể thủy sinh sẽ phù hợp nhất.

Cá Ali là dòng cá cảnh đẹp có màu sắc sặc sỡ, được nhiều người chơi cá cảnh yêu thích. Dòng cá này có kích thước nhỏ, màu sắc đẹp và rất dễ nuôi. Cá Ali có rất nhiều loài và rất nhiều kiểu màu sắc: màu trắng, màu đỏ, xanh dương pha đen, vàng pha đen, vằn hổ, trắng – vàng – vằn đen, đen chấm trắng…

Một dòng cá được rất nhiều người chơi cá Ali tại Việt Nam ưa thích đó chính là cá Ali đầu bò, một loài cá cảnh với nhiều đặc tính rất hay.

Cá Thủy Tinh là loài cá cảnh đặc biệt có một không hai bởi chúng ta có thể nhìn xuyên suốt nội tạng của nó qua một cơ thể trong suốt như thủy tinh. Do sắc tố thấp nên khi nhìn ngắm những con cá Thủy Tinh, bạn có cảm giác như đang nhìn một bộ xương bơi với bộ nội tạng tung tăng trong bể nước.

Cá Thủy Tinh còn có nhiều tên khác như cá Rồng Thủy Tinh, cá Ma Ấn Độ, chúng sống rất hòa bình, có thể sống cùng hầu hết các loại cá cộng đồng khác. Cá Thủy Tinh là một trong các loại cá cảnh đẹp thích môi trường ánh sáng thấp, chúng hoạt động mạnh vào lúc bình minh và hoàng hôn. Cũng như những loài cá cảnh đẹp bơi theo đàn khác, chúng cần những cá thể đồng loại tạo thành một đàn để cùng tồn tại và phát triển.

Cá Thần Tiên còn được gọi là Cá Thiên Thần. Là loại cá cảnh đẹp với rất nhiều loài và màu sắc cũng như dình dạng khác nhau. Đây là một dòng cá cảnh đẹp được rất nhiều người chơi thủy sinh và cá cảnh tại Việt Nam yêu thích.

Cá Thần Tiên thường khá nhút nhát, loài cá cảnh này là một trong các loài các cá thiên thần làm cá cảnh đẹp, có tính cách hiền lành. Nuôi chúng trong bể có kích thước 180 gallon (681 lít) trở lên với nhiều nơi ẩn náu, đá sống và không gian bơi lội. Dòng cá này có sức khỏe rất tốt và ít gặp các dòng bệnh thường gặp.

Cá Hồng Nhung vây dài hay cá Siam là dòng cá cảnh được rất nhiều người chơi thủy sinh ưa chuộng. Vẻ đẹp đến từ những chiếc vi dài của dòng cá này khiến chúng rất thướt tha.

Với màu đỏ trên thân rất rực và độc đáo, dòng cá này có thể là điểm nhấn cho bể thủy sinh của bạn, bạn có thể ngồi ngắm chúng cả ngày mà không hề biết chán.

Với rất nhiều các dòng khác nhau và những cái tên khác nhau, nhưng cá Rồng luôn là dòng cá cảnh cực đẹp mà ai nhìn cũng sẽ phải mê.


【#5】Các Loại Cá Cảnh Nước Ngọt Phổ Biến Nhất

1. Cá Rồng

Cá rồng là một trong các loại cá nước ngọt bao gồm nhiều yếu tố “sang” nhất hiện nay, loại cả cảnh nước ngọt được quan tâm nhiều nhất. Trước tiên, theo quan niệm của người dân châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng thì rồng chính là con vật linh thiêng nhất, đứng đầu trong tứ linh “long, ly, quy, phụng”. Rồng tượng trưng cho sức mạnh và quyền lực, đem lại may mắn, thịnh vượng. Do vậy, cá rồng luôn là lựa chọn hàng đầu của nhiều gia đình. Vì cá rồng là loài cá khá dữ nên bạn chỉ có thể nuôi 1 con duy nhất hoặc nhiều con trong hồ lớn. Giá thành cho loài cá này thường cao hơn hẳn so với các loài cá cảnh nước ngọt khác cũng bởi ý nghĩa để trấn trạch trong nhà, gia chủ luôn phát đạt và bình an.

Cá Bình Tích là loài cá cảnh đẹp lạ và hấp dẫn với thân hình bầu bĩnh đáng yêu. Cách nuôi cá bình tích rất dễ, cá Bình tích được phân loại theo màu sắc như Bình tích đen, Bình tích trắng, Bình tích Vàng, Bình tích trân châu. Cá sinh sản và phát triển nhanh khi gặp điều kiện thuận lợi, cá con khi mới đẻ có thể ăn được bobo hoặc các loại thức ăn mịn khác.

Cá có thân dày, thuôn dần về phía đuôi, không có râu. Thân cá có màu xám tro, bụng màu vàng nhạt. Miệng phía dưới, rạch ngang, có môi dưới rộng hình tam giác, với nhiều gai thịt tròn nổi. Cá anh vũ có kích thước trung bình, chiều dài toàn thân từ 31-67 cm, trọng lượng có thể lên đến 5 kg. Cách nuôi cá anh vũ không khó bởi thức ăn của cá anh vũ chủ yếu là tảo lục, tảo khuê và các loại động vật không xương sống nhỏ sống dưới nước bằng cách dùng môi cạo thức ăn bám trên đá.

4. Cá Ông Tiên

Tên khoa học: pterophyllum aitum

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Thức ăn: là loại cá ăn tạp, chậm chạp, tầng sống hoạt động khá rộng.

Sinh sản:Hãy để ý kỹ đôi cá sẽ trở nên hoạt bát lạ thường . Cá đẻ vài trăm trứng có mầu trắng . Tăng nhiệt độ lên cao hơn một hai độ trong thời gian giữ nước mềm và pH thấp pH 6.5-7.0 GH 400ppm, độ nitơ hòa tan< 10 mg/L . Nước có tính chất mềm tạo điều kiện cho trứng phát triển.

Tên khoa học: Paracheirodon simulans

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Môi trường nước: sạch, mềm

Nhiệt độ thích hợp: 24-280

Neon là loài cá nhỏ và yếu không nên thả chung với các loại cá có kích cỡ to và phát triển như: mã giáp, C-cam… tránh tình trạng làm rách vây trên người cá làm cá bơi yếu và có thể dẫn đến cá chết. Khi nuôi phải chú ý chế độ dinh dưỡng cho phù hợp để cá có thể sống khỏe mạnh, màu sắc bóng bẩy như khi cho ăn chỉ cho các loại thức ăn nhỏ, mịn hoặc có thể cho cá ăn trứng tôm hoặc tôm khô say ra có thể rắc trên mặt nước.

Xuất xứ: Brazil to Colombia

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Thức ăn: bao gồm những sinh vật phù du, côn trùng, thức ăn thừa.

Đặc điểm: sống tầng giữa và đáy, sống hòa bình với các loại cá khác. Loài cá này được tìm thấy trong thiên nhiên ở những dòng chảy ngầm, sâu dưới lòng hồ, chúng núp dưới những đám cây rậm rạp hoặc chui dưới các giá thể lớn

Xuất xứ:Đông Phi

7. Cá Sấu Hỏa Tiễn

Cá sấu hỏa tiễn là loại cá ăn thịt với thân hình kỳ lai được nhiều người chọn nuôi để làm cảnh trong bể cá của mình có những con có kích thước đến 5 – 6 kg.

8. Cá Ngựa Vằn Đen

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Thức ăn: Giun, động vật thân giáp, côn trùng, thức ăn tổng hợp.

Đặc điểm: Cá ngựa vằn có thân mỏng, hơi dẹp bên. Cá cái lớn hơn cá đực, có bụng tròn hơn. Lưng mầu ooliu nâu, bụng trăng trắng. Màu sắc và đường nét trang trí của hông rất đặc trung.Ở cá đực, màu nền là vàng kim, điểm xuyết thêm bốn vạch dọc màu lam đậm trải ra suốt chiều dài của cơ thể, từ nắp mang cho đến tận cùng vây đuôi. Sinh Sản: Để cá sinh sản được, nước phải ngọt hoặc cứng trung bình, và nhiệt độ nước trên 240.

Xuất xứ: Đông Ấn Độ, Sri Lanka

Tên khoa học:Poecilia reticulata

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Cá bẩy màu ưa thích bể cảnh nước cứng, và có thể trụ vững trong môi trường với độ mặn cao. Cá bẩy màu nói chung là ưa chuộng hòa bình, mặc dù hành vi cắn xé vây đôi khi thể hiện ở những con đực hoặc nhằm vào loài cá bơi lội ở tầng trên như các loài cá kiếm.Đặc trưng đáng chú ý nhất của cá bảy màu là xu hướng sinh sản, và chúng có thể cho sinh đẻ trong cả bể cảnh nước ngọt lẫn bể cảnh nước mặn.Cá bảy màu đẻ nhiều.

10. Cá Chuột Hổ

Tên khoa học:Botia macracanthus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Họ: Chromobotia macrocanthus

Thức ăn: thích ăn mồi sống, ăn tạp

Môi trường sống: nước mềm, hơi acid

Là loài cá hiền lành, sống theo bầy.

Xuất xứ:Bromeo, Ấn Độ, Indonesia

11. Cá Lông Vũ

Tên khoa học: Apteronotus albifrons

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Thức ăn: trùn chỉ, một số loại thức ăn khô

Đặc điểm: Cơ thể hình lông gà, phần đuôi dẹt kéo dài có hai vòng mầu trắng. Cá trú ẩn ở tầng thấp hoạt động tích cực vào ban đêm, là loại cá khỏe, sống hòa bình với các loại cá khác, là loại cá không sinh sản trong bể kính.

Tên: Đô đông dương (Nàng hai, thác lác)

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Thức ăn: các loại giáp xác nhỏ, côn trùng, giun, cá con…..

Đặc điểm: Cá có chiều dài 30-40cm, đầu nhỏ, dẹp hai bên. Miệng trước rạch miệng xiên kéo dài qua khỏi mắt, xương hàm trên phát triển.Răng nhiều, nhọn, mọc trên hàm dưới trên phần giữa xướng trước hàm.

Sinh sản: Khi đạt trọng lượng 30-40grm đã trưởng thành, tuổi sinh sản ở năm thứ 3. Buồng trứng của cá phát triển không đồng đều. Cá đẻ nhiều đợt trong mùa sinh sản từ tháng 5 đến tháng 10, mỗi lần đẻ 300-1000 trứng. Ở nhiệt độ 28-320c trứng sẽ nở sau 4-5 ngày

Tên khoa học: Symphysodon discus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Họ: Cá rô phi – Cichlidae

Chiều dài cá trưởng thành: 15-20 cm

Đặc điểm: Thân cá dạng dĩa, rất cao, dẹp bên, miệng nhỏ, che xiên theo chiều cao. Màu nền là màu nâu vàng, hay màu hạt dẻ, mầu mận… Có nhiều vân ngũ sắc màu lam nhạt nhìn thấy rõ bên hông cá. Có 7 sọc dọc sẫm mầu, sọc thứ 5 nằm ở giữa thân là sọc rộng nhất và sẫm mầu hơn các sọc khác. Thức ăn: Cung quăng, trùn chỉ, ròng ròng, thịt bò băm nhỏ, thức ăn khô tổng hợp, nên thay đổi thường xuyên để đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng.

Tên khoa học: Blood Parot

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Thức ăn: Là loại cá dễ nuôi, thức ăn của loại cá này bao gồm các loại động vật, thực vật, đồ ăn khô.

Đặc điểm: Loại cá này sống tương đối hòa bình, có thể nuôi theo đàn và nuôi chung với các loại cá không quá nhỏ.

ĐK sinh sản: Không vượt quá ngưỡng 300C. Sử dụng 10-15% nước cho RO, hoặc có thể cho nước chảy nhỏ giọt. Độ PH không được vượt quá 7.

15. Cá Mút Rong

Tên: Cá mút rong ( cá dọn bể)

Tên khoa học: Gyrinocheilus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Môi trường nước: bình thường, dễ thích nghi

Thức ăn: những loại rêu, tảo bám trên đá, trên lá, thành bể, lá rong mềm.

Đặc điểm: thường sống tầng giữa và đáy bể, nuôi trong bể thủy sinh có nhiều thực vật. Là loại cá nhút nhát, hòa bình và có thể nuôi trung với nhiều loại cá khác. Không sinh sản trong môi trường nhân tạo.

Chú ý: Việc ăn rêu của cá dọn bể không thực sự khéo léo, dễ làm hỏng và tổn hại đến những loại rong lá mềm.

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Môi trường nước: nước sạch

Thức ăn: những loại rêu tảo bám trên cây thủy sinh, trên đá, thành bể.

Đặc điểm: mình rộng, thân sọc nâu hoặc đen. Sống ở tầng giữa và đáy bể. Là loài cá hiền và có thể nuôi theo đàn.

Sinh sản: Trong bể phải có sấy đo nhiệt độ, thay nước thường xuyên, nước sạch, trứng được đẻ trong những ổ nhỏ, sau khi đẻ trứng vớt cá bố mẹ ra, cá con sau 2 đến 3 tuần sẽ phát triển.

Xuất xứ: Paragoay, Dpto Loreto

Tên khoa học:Trichogaster trichopterus

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Thức ăn: là loài ăn tạp, có thể ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau. Loại thức ăn khoái khẩu của chúng là những loại rêu, rong trong môi trường chúng sinh sống.

Đặc điểm: Dễ nuôi, dễ sống, sống hòa bình với những loài cá lớn hơn hoặc cùng cỡ. Nhưng có thể ăn thịt những con cá có kích thước nhỏ hơn. Chúng được tìm thấy trong những rãnh nước, kênh mương, đầm lầy, sông ngòi và ao hồ tự nhiên.

Tên khoa học: Moenkhausia sanctaefilomenae

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Thức ăn: Mồi sống, thức ăn hạt gốc thực vật

Quan hệ: Năng động sống thành từng đàn

Môi trường: không kén, nước mềm tới cứng vừa, trong tự nhiên sống ở suối, đất ngập nước, đầm lầy

19. Cá Hồng Tượng

Tên: Cá Hồng Tượng (Tài Phát Hồng Kỳ)

Tên khoa học: Osphronemas goramy.

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

-Kích thước: 40cm, hình elip

– Loài cá này mà đã nuôi một mình lâu quá rồi thì rất khó nuôi ghép với loài cá nào khác vì lúc đó nó rất dữ, thậm chí cắn gẫy cả vây càng cá rồng trưởng thành…

20. Cá Sặc Rắn

Tên khoa học: trichogaster pectoralis

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Là loài cá hiền, có thể nuôi chung với các loài có kích thước tương đương

Tên khoa học: Apistoggramma ramirezi gold

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Sống theo bầy đàn, sống hòa bình với các loài cá khác

22. Cá Chuột Gấu Trúc

Tên khoa học: Corydoras panda

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Sống theo bầy đàn, thường sống ở tầng đáy, sống được trong môi trường acid.

Tên khoa học:Xiphophorus Maculatus (Platy

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Sống hòa bình, thân thiện,sinh sống ở tầng đáy; sống định cư không di trú; sống trong môi trường nước ngọt.

24. Cá Mún Trân Châu

Tên khoa học: Poecilia velifera

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Giới tính: Mún đực có vây lưng rất cao so với cá cái

Thức ăn: ăn tạp, rêu, tảo, mồi sống

Tầng sống: trên, giữa, đáy

Quan hệ: rất hiền, nhưng M hay gây hấn với nhau

Sinh sẳn: Dễ, đẻ con.

Môi trường: nước sạch, có thêm tí muối biển (1/2 muỗng cà phê/1 gallon nước)

25. Cá Sóc Đầu Đỏ, Mũi Đỏ

Tên khoa học:Hemigrammus bleheri

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Thức ăn: mồi sống, thịt xay

Quan hệ: hiền lành, thân thiện, sống thành đàn

Sinh sản: rất khó sinh trong môi trường nhân tạo, đẻ trứng ở môi trường pH of 5.5-6.5, độ cứng 1-4 dH, nhiệt độ 79-82°F (27-28°C).

Tên khoa học: Trigonostigma heteromorpha –

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Giới tính: cá mái nhỉnh hơn cá trống một chút

Thức ăn: trùng lông nhỏ, tôm nhỏ

Tầng sống:Tầng giữa và tầng đáy

Quan hệ: sống hòa bình, có thể nuôi chung với các loài cá khác cùng cỡ

Môi trường: sinh sống ở những vùng nước trong, không thấy loài này sống ở những vùnh nước đục

27. Cá Đầu Bạc

Tên khoa học: Aplocheilus lineatus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Giới tính: Con trống to và sặc sỡ hơn, vây dài và các sọc ngang mờ hơn con mái

Quan hệ: Có thể nuôi chung các loài cá lớn hơn

Sinh sản: Đẻ trứng vào giá thể nổi trong hồ có cây. Trứng nở trong vòng 2 tuần. Cá con ăn vi sinh và ấu trùng tôm

28. Cá Phượng Hoàng Vẹt

Tên khoa học: Apistogramma cacatuoides

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Quan hệ: hiền hòa, nhiều mái chung 1 trống

Sinh sản: Đẻ vào hang hốc. Tỉ lệ trống mái khi ấp trứng phụ thuộc vào nhiệt độ, 20oC cho nhiều mái,

30oC thì nhiều trống hơn

Môi trường: Nước mềm acid

29. Cá Đuôi Kéo Tòng Long

Tên khoa học: Rasbora caudimaculata

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Thức ăn: ăn ấu trùng nhỏ, chú ý vì chúng cũng thường gặm cây thủy sinh

Môi trường: thường xuất hiện ở phần mặt những dòng sông, suối

30. Cá Hồng kim (Cá Kiếm)

Nguồn gốc: Nam Mỹ, du nhập vào Việt Nam cách đây hơn 50 năm.

Sống trong môi trường nước ngọt pH = 7, nhiệt độ 25 – 28oC, dài trung bình 6cm.

– Quá trình sinh sản: cá đẻ tự nhiên, tập tính đẻ theo đàn: chọn 2 con cái khoẻ mạnh và 1 con đực to

khoẻ, cho chúng vào hồ nuôi chung. Khi cá đẻ trứng phải tách riêng bố mẹ vì cá hay ăn trứng và không có thói quen nuôi con.

– Thức ăn cho cá bố mẹ: trùng chỉ, cá con và thức ăn chế biến sẵn.

– Thức ăn cho cá con: bo bo, actemia.

31. Cá Xiêm

Tên khoa học:Betta Spleaens Regan.

Nguồn gốc: sống ở vùng nhiệt đới nhưng chỉ tìm thấy nhiều ở vùng Đông Nam Á.

Cá xiêm có nhiều màu sắc và hình dáng rất đẹp: xanh da trời, xanh lam, đỏ cam, vàng, bạch tạng hoặc pha các màu lẫn lộn.

Là loài cá cực kỳ hiếu chiến, sau khi đã tách bầy, không thể ở gần nhau.

Môi trường sống: Cá xiêm sinh sản trong môi trường nước có nhiệt độ 26 – 28oC, pH = 7, dH = 10.

Sinh sản: Mỗi lứa cá mái đẻ từ 100 – 500 trứng, trứng sẽ nở tốt sau 30 giờ.

32. Cá Vàng

Tên khoa học: Carassius Auratus Linnaeus (gold fish)

Phân bố: nguyên sản ở Bắc Á và Đông Nam Á, hiện nay được phân bố rộng rãi ở rất nhiều nước. Chiều

dài: 8 – 13cm, dài tối đa 59cm, cân nặng tối đa 4,5kg.

Tập tính sinh sống: Được nuôi trong bể cạn, non bộ, trong bể kiếng, trong hồ. Cá thích nước cũ, chịu

mặn tối đa 10% và chịu được hàm lượng oxy trong nước thấp. Không dùng nước máy nuôi cá vì có Fl, Cl cá sẽ bị bào mòn và chết.

Thức ăn: Thức ăn khô, thức ăn nhân tạo; thức ăn sống: tôm, tép, bo bo, sâu nhỏ, lăng quăng, trùn trùn chỉ. ( Tránh dùng chùn chỉ mua ngoài quầy hàng vì bắt ở sông, rạch bẩn dễ gây bệnh chết cá theo đàn)

Kỹ thuật sinh sản: Sinh sản dễ dàng trong bể nuôi lớn có đầy đủ ánh sáng mặt trời. Cá sinh sản quanh năm nhưng thích hợp nhất là tháng 3, tháng 6. Trứng (độ 1000 – 10000 cho mỗi con cái) nhỏ và trong suốt. Cần bỏ riêng cây cỏ có dính trứng vào một bể khác để ấp cho cá nở (4 ngày với nhiệt độ 21 – 24oC

Tên khoa học: Aphyocharax

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Môi trường nước: nước trung tính, dòng chảy mạnh.

Đây là loài cá hiền lành thường sống theo bầy đàn, trong bể sống chủ yếu ở tầng giữa của bể. Thức ăn thường dùng những loại thức ăn nhỏ mịn, và khi sinh sản thường đẻ trứng phân tán, sau khi nở cá con ăn ấu trùng tôm. Trong đàn thường thì những con đực mầu sắc sặc sỡ hơn nhưng con cái.

Tên khoa học: Hyphessobrycon

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Môi trường nước mềm. Nhiệt độ: 21 – 280 . Độ PH: 6-8

Đặc điểm: thân mảnh, nước: nhỏ, có sọc đen giữa người, lưng tròn.

Thức ăn: thức ăn nhỏ, mịn, mồi sống, tôm xay, thịt xay

Là loài cá hiền lành, thân thiện thường sống thành đàn, sống ở tầng trên và tầng giữa.Dễ sinh trong môi trường nhân tạo, đẻ trứng ở nhiệt độ 85 -860F. Chú ý khi cá đẻ dùng sỏi hoặc lưới trải xuống đáy bể để trứng lọt xuống, tránh bị cá bố mẹ ăn. Sau 22 đến 27h trứng sẽ nở. Neon đen là loài cá không ưa ánh sáng, thích nước tĩnh và nhiều thực vật thủy sinh.

Tên khoa học: Puntius titteya

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Giới tính: Cá trống có màu đỏ thắm khi đã trưởng thành, cá mái màu nhạt và luôn hiện rõ một vân đen từ mắt đến đuôi

Tầng sống: Giữa và đáy.

Quan hệ: Hòa bình.

Sinh sản: Tương đối dể trong môi trường nhân tạo với từng nhóm nhỏ cân đối số trống và mái

Môi trường: Cá dể thích nghi nước cứng, trung bình, mềm

Tên khoa học: Geophagus balzanii

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Kích thước: 10cm. Tuổi thọ: 10 năm

Giới tính: Cá trống có kích thước lớn, cá mái nhỏ hơn chỉ khoảng 14 cm . Cá trống có phần trán dồ về phía trước, có những vây tia nhỏ ở cuối vây lưng và rãi rác những điểm trắng trên vây này . Cá mái có khoảng 5 – 8 vệt đen rõ trên thân

Thức ăn: Mồi sống, ốc, tôm tép và mồi khô. Tầng sống: Tầng đáy. pH: 6,5 – 7,5

Quan hệ: Bề ngoài có vẽ hiếu chiến nhưng lại khá hòa bình với những loại cá không quá bé . Hoàn toàn có thể nuôi ghép với các loại cat fish, tetra lớn …Nếu nuôi riêng có thể giữ 2-3 cá mái hay nhiều hơn bên cạnh một cá trống

Sinh sản: Khi đạt kích thước 5cm, cá trống trưởng thành và bắt đầu có những thay đổi về hình dáng và màu sắc . Cá mái đẻ đến 500 trứng trê mặt đá phẳng, cá trống thụ tinh và sau đó rời khỏi cá mái . Trứng được cá mẹ bảo vệ và nở sau 24 – 32h

37. Cá Hồng Ngọc

Tên khoa học: hemichromis bimaculatus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Giới tính: Rất khó phân biệt

Sinh sản: Rất khó để phân biệt trống mái nên người ta thường nuôi từng đàn, khi thấy bắt cặp mới tách ra cho sinh sản

38. Cá Bã Trầu – Cá Thanh Ngọc

Tên khoa học: Trichopsis pumila

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Kich thước : 7 cm (trong tự nhiên khoảng 5 cm)

Giới tính: cá trống có bộ vây nhiều màu

sắc hơn cá mái, vây bụng cá trống dài và to hơn.

39. Cá Đào Tam Hoàng

Tên khoa học: Chaetodontidae

Loại sản phẩm: Cá nước mặn

Phân bổ: Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương

Thức ăn: Rong, rêu,san hô, thủy sinh.

40. Cá Phát Tài

Dù không có đủ sức mạnh, quyền uy và được sùng bái như cá rồng nhưng cá tài phát cũng là lựa chọn của nhiều gia đình “bậc trung”. Cá tài phát nếu được nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới ngưỡng 1m, cùng với chiếc vây đuôi dài, dầy mình và màu hồng rực rỡ tin tưởng rằng có thể đem lại nhiều tài lộc, xoay chuyển vận mệnh cho gia chủ. Giá của cá tài phát dao động từ khoảng vài chục nghìn đến vài triệu tùy vào kích cỡ và màu sắc.

41. Cá La Hán

Cá la hán có tên tiếng Anh là “Flower Horn” và là một trong những loài cá được ưa chuộng nhất tại Việt Nam từ nhiều năm nay bởi sự may mắn và độc đáo của nó. Cá la hán ra đời nhờ vào sự lai tạo tuyệt vời của các nghệ nhân nên nó càng đáng quý. So với cá rồng và cá tài phát thì cá cảnh nước ngọt có tên cá la hán dễ nuôi hơn, tuổi thọ cũng khá cao (trên 10 năm) lại có hình thù ngộ nghĩnh với cái gù trên đầu giống như phật La hán. Tiêu chuẩn chung để đánh giá 1 chú La hán đẹp là thân hình phải có nhiều “châu” tức là nhiều vảy cá óng ánh, màu sắc sặc sỡ và cái đầu có phần gù càng to thì càng giá trị.

Cá hổ có lẽ là loài cá cảnh hung dữ nhất hiện nay, thậm chí có thời gian đã bị cấm nhập khẩu vào Việt Nam. Tuy nhiên, nếu yêu thích loài cá cảnh nước ngọt dũng mãnh này và biết cách chăm sóc chúng, bạn sẽ có 1 “đội quân” thực sự tuyệt vời. Cá hổ xuất xứ chủ yếu từ các nước: Thái Lan, Campuchia, Inđonexia… Cá hổ Thái Lan có thân hình dài, dạng đuôi tách rời hình chữ V nhọn. Còn cá hổ Campuchia có sọc 3 thẳng tắp, sọc giữa xiên ít, màu hanh hanh, xám xanh, khi bơi hay chúi đầu. Cá hổ Inđo thường có 3 hoặc 4 sọc. Cá hổ tuy đẹp nhưng cũng khá nguy hiểm bởi những chiếc răng sắc nhọn, do vậy khi chăm sóc bạn nên chú ý cẩn thận.

43. Cá Sam là loại cá cảnh nước ngọt đẹp và dễ nuôi

Cá sam hay còn gọi là cá đuối nước ngọt cũng được coi là một trong các loại cá cảnh nước ngọt đẹp và độc đáo hiện nay. Chúng gồm hơn 22 loài thuần khác nhau và chủ yếu thuộc họ Potamotrygonidae bắt nguồn chủ yếu ở vùng Amazon. Có nhiều biến thể màu sắc và hoa văn khác nhau của các loài cá đuối. Bạn có thể thích những đốm đen trắng đan xen của cá đuối đen hoặc là hoa văn ấn tượng của loài cá đuối hổ hay cá đuối hoa. Chính sự phân bố địa lý khác nhau đã làm nên sự khác biệt của loài cá đuối để chúng ngày càng phát triển phong phú và đa dạng hơn. Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng khuyến cáo rằng độc của 1 số loài cá sam gây nguy hiểm cho người chơi cá cảnh, do vậy, dù rất thích bạn cũng nên thận trọng.

44. Cá Ranchu là loại cá cảnh nước ngọt được yêu thích

Cá ranchu (Nhật Bản) vẫn luôn được mệnh danh là “vua của các loài cá vàng” và được phát triển mạnh mẽ nhất tại Nhật Bản. Đặc điểm nổi bật của cá vàng ranchu là không có vây lưng, với dáng chuẩn là các đường cong như quả trứng gà nên trông ngộ nghĩnh và rất đáng yêu. Ranchu cũng khá dễ nuôi, tuy nhiên nếu bạn muốn nuôi 1 con Ranchu chuẩn không lai tạp nhiều thì mức giá sẽ khá cao.

45. Cá Hoàng Bảo Yến

So với những loài cá trên thì cá hoàng bảo yến có giá “bình dân” hơn cả, chỉ khoảng vài chục nghìn đến dưới 1 triệu đồng/con. Cá hoàng bảo yến có nhiều màu sắc sặc sỡ trong đó chủ yếu là sắc vàng nên được quan niệm là đem lại may mắn cho gia chủ. Đây cũng là loài cá cảnh nước ngọt nhập nội và được lai tạo từ những năm 2002 và trở thành cá cảnh do bị thoát ra từ các bè sản xuất trên hồ Trị An.

Hãy đến trực tiếp địa chỉ 15b/110 Trần Duy Hưng – Cầu Giấy – Hà Nội để được tận mắt thấy những chú cá cảnh nước ngọt đẹp với đầy đủ các size, có nguồn ngốc nhập khẩu từ các nước Indonexia, Malaysia, Singapor, Thái Lan, Trung Quốc và các nước khác nhau trên thế giới Hoặc gọi ngay đến 0912217907 đế được hỏi đáp và tư vấn về cá cảnh tốt nhất.

Ai cũng thích có 1 bể cá lớn thả đủ loại phải không nào? Có 1 số loài cá khá phổ biến khi nuôi cộng đồng nhưng nó có thể gây nguy hiểm cho những chú cá khác, sau đây xin cung cấp 1 số loại cá phổ biến nhưng cần lưu ý về những chú cá này trước khi nuôi chung.

1. Cá Ông Tiên

Có thể bạn sẽ bất ngờ vì đây là cá phổ biến và đẹp, và rất dễ nuôi, tuy nhiên khi lớn chúng sẽ rất hung dữ, nhất là mùa sinh sản, nếu nuôi trong hồ thủy sinh, nó có thể ăn những con cá nhỏ như neon, bảy màu,… khi chúng lớn. Nên lựa size nhỏ hoặc nuôi cá lớn riêng.

2. Cá Cánh Buồm, Tứ Vân, Hồng Nhung

Đây cũng là những loại cá phổ biến, nhưng chúng có thể rỉa vây của những con cá có vây, đuôi dài như bảy màu, vàng, ông tiên,… Nên nuôi chúng chung hoặc với những con cá vây hay đuôi ngắn như hỏa tiễn, hòa lan, ngựa vằn,…

3. Cá Lau Kính, Cá Nô Lệ

Là loài cá dọn bể phổ biến, tuy nhiên chúng hay mút nhớt cá, đặc biệt cá dĩa, nên phải cẩn trọng trước khi nuôi chúng, và khi không nuôi lau kiếng nữa, không nên thả ra sông hồ, để cho nó chết khô luôn vì thả ra lau kiếng sẽ trở thành mối nguy hại như rùa tai đỏ, có thể thấy bây giờ ở sông rất nhiều lau kiếng do chúng bị thả ra do người nuôi cá và thành sinh vật ngoại lai do thích nghi mạnh, trong khi nó không có giá trị, bắt thì hư lưới nên phát tán rất nhanh.

4. Cá Sặc Kiểng

Đây là loài cá sống được môi trường nghèo oxi, cách nuôi như cá betta (xiêm đá, phướn), có thể nuôi trong hũ nhỏ, nuôi trong hồ có rong hay hồ thủy sinh sẽ lên màu rất đẹp, nhưng những con kích thước lớn sẽ rất hung dữ, đặc biệt là đực, chẳng khác nào nuôi betta trống chung với cá khác, nên lựa size nhỏ, khi to, thấy hung dữ có thể nuôi riêng trong hũ hoặc phóng sinh (bạn cứ an tâm vì đây là 1 loài cá bản địa VN, thường người ta đánh bắt để bán kiểng).

Do cùng họ hàng với cá tai tượng, xiêm đá,…nên rất hung dữ khi lớn lên, nuôi size nhỏ hiền hơn.


【#6】Tổng Hợp Danh Sách Các Loại Cá Cảnh Nước Ngọt Việt Nam

Các loại cá cảnh nước ngọt rất phong phú về chủng loại, bạn nên chọn những loài cá vừa dễ nuôi vừa phổ biến để có thể chăm sóc cho chúng một cách tốt nhất.

Các loại cá cảnh dễ nuôi là những loại cá khỏe mạnh có sức sống tốt dễ thích nghi với mọi điều kiện sống khắc nghiệt và có thường là những loại có kích thước nhỏ có thể nuôi trong bể cá , bình thủy tinh thậm chí có thể nuôi trong các chai lọ thủy tinh trong suốt .

Cá Ali

Giới thiệu thông tin về loài cá ali trắng – Pindani

Tên khoa học: Pseudotropheus socolofi Johnson, 1974

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá ali trắng – Pindani Giới thiệu thông tin về Cá Ali vàng- Hoàng tử Phi – Yellow prince

Tên khoa học: Labidochromis caeruleus Fryer, 1956

Chi tiết phân loại: Hình ảnh Cá Ali vàng- Hoàng tử Phi – Yellow prince Giới thiệu thông tin chung về cá ali xanh vằn

    Tên khoa học: Maylandia zebra (Boulenger, 1899)

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá ali xanh vằn Giới thiệu thông tin cá ali xanh

Tên khoa học: Sciaenochromis ahli (Trewavas, 1935)

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá ali xanh

Cá bãi trầu

Cá bạc đầu

Cá bảy màu – Guppy

Cá bảy màu được nhiều người chơi cá cảnh chuyên nghiệp gọi là cá guppy, chúng còn có tên gọi là cá đuôi quạt, cá công… Tên khoa học: Poecilia reticulata, thuộc họ Cá khổng tước. Cá bày màu là 1 trong số những loại cá cảnh dễ nuôi nhất.

Cá bày màu là dòng cá phổ biến trên thị trường, chúng có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới với nhiều màu sắc đa dạng khác nhau.

Hình ảnh cá bảy màu – Guppy

Cá bảo liên đăng

Cá bảo liên đăng hay còn gọi là Tử quang tinh linh là một loài cá có vây tia thuộc chi Notropis.

Cá Bảo Liên Đăng – Notropis chrosomus – Rainbow Shiner – 紫光精灵 (Zǐguāng jīnglíng) – Tử Quang Tinh Linh sinh sản từ tháng năm cho đến tháng bảy hàng năm.

Hình ảnh cá bảo liên đăng

Cá betta, xiêm đá

Cá bống tượng

Cá bống mắt tre, cá bống ong nghệ

Cá bống mũi tê giác

Cá bống mũi tê giác là loài cá hiếm tại các dòng suối tại Quảng Đông – Trung Quốc. Với đặc điểm thân hình đỏ như lửa và chiếc mũi nhô lên như sừng tê giác. Môi trường sống của cá bống mũi tê giác trong thiên nhiên là những dòng thác suối chảy dồi dào oxi, có nhiều lá cây và cây thuỷ sinh, gỗ lũa …

Mùa mưa lớn sẽ làm nước tại môi trường chúng sống trở nên đục ngầu, Nước chạy xiếc mạnh xối xã, và mực nước cũng dân lên cao. Tuy nhiên chúng vẫn sống và thích nghi tốt.

Hình ảnh Cá bống mũi tê giác

Cá bống rồng

Cá bống rồng có tên tiếng anh là Stiphodon là loài cá cảnh sỡ hữu hình dáng nhỏ bé nhưng lại hùng dũng như 1 con rồng, bởi hội tụ những nét đặc sắt từ vây lưng nhọn cùng với máu sắc bắt mắt hơn so với các loại cá bống khác.

Vây trên thân của chúng cũng giống vây rồng. Những chú cá bống rồng lớn thì đầu chúng mỗi con có một màu khác nhau nhưng đa phần là màu xanh.

Hình ảnh cá bóng rồng

Cá bướm điên điển

Cá bướm điên điển với kích thước nhỏ nhắn cùng với màu sắc nổi bật thích hợp nuôi với các loại cá thuỷ sinh, hoặc bể phong cách biotop.

Hình ảnh Cá bướm điên điển

Cá cao xạ, mang rỗ

Cá công gô

Cá cánh buồm

Hình ảnh cá cánh buồm

Cá cánh buồm kim cương

Cá cánh buồm kim cương có vãy màu tím bạc lấp lánh, lúc còn nhỏ thì màu sắc chúng chưa được rõ ràng, đến lúc trưởng thành những vãy kim cương lấp lánh sẽ hiện rõ cùng với vòng mắt đỏ cuốn hút người chơi cá thủy sinh.

Hình ảnh Cá cánh buồm kim cương

Cá cánh bướm châu phi

Cá cánh bướm châu phi còn gọi là cá hồ điệp cổ đại sỡ hữu đôi cánh bướm đẹp và độc tạo nên dáng bơi uyển chuyển trong hồ thủy sinh lung linh.

Chúng là loài cá sống ở tầng mặt nước với dáng bơi nhẹ nhàng, chậm rãi nhưng khi phát hiện thấy con mồi thì chúng lại thể hiện tốc độ bắt mồi cực kỳ nhanh. Vây ngực của cá có tác dụng ngụy trang như chiếc lá trôi nỗi trên mặt nước.

Vây ngực,cùng với các vây đuôi dài giúp cho chúng có khả năng nhảy phóc lên trên mặt nước đến vài mét để bắt con mồi cũng như trốn tránh kẻ thù, con mắt của chúng đặc biệt kết cấu có thể nhìn rõ con mồi trên mặt nước cũng như dưới mặt nước.

Hình ảnh Cá cánh bướm châu phi

Cá còm da báo

Cá cầu vòng

Cá cầu vòng – Rainbow là dòng cá được ưa chuộng trong bể thủy sinh, với những sắc màu cầu vồng tạo nên 1 không gian bể cá thủy sinh thơ mộng, lung linh huyền bí.

Hình ảnh cá cầu vồng

Cá cờ

Kích thước tối đa 6.7 cm nhưng có thể lớn đến 8 cm trong môi trường nuôi dưỡng. Số lượng gai vây lưng (tia cứng): 11 – 17; tia vây lưng (tia mềm): 5 – 10; gai vây hậu môn 7 – 22; tia vây hậu môn: 9 – 15; đốt sống: 27 – 29.

Hình ảnh cá cờ 1. Cá cờ đen Hình ảnh cá cờ đen 2. Cá cờ đỏ Hình ảnh cá cờ đỏ

Cá cướp biển

Cá chốt bông

Phần trước của thân tròn, phần sau dẹp bên. Bụng tròn. Đầu nhỏ, mặt dưới dẹp bằng. Mõm hơi tù. Miệng dưới không co duỗi được. Có 4 đôi râu. Râu mép dài nhất và kéo chạm đến gốc vây ngực. Mắt nhỏ có dạng bầu dục, được da che phủ. Màng mang phát triển, lỗ mang rộng.

Cá chốt bông Hình ảnh Cá chốt bông Cá chốt cờ Hình ảnh Cá chốt cờ Cá chốt sọc – Cá chốt vạch

Tên khoa học: Mystus mysticetus ( Roberts, 1992 )

Chi tiết phân loại: Hình ảnh Cá chốt sọc – Cá chốt vạch Cá chốt trắng Hình ảnh Cá chốt trắng

Cá chép koi

Cá chép koi là loại cá không chỉ được nước Nhật yêu thích mà hiện nay đã bắt đầu lên ngôi VUA tại Việt Nam. Cá chép koi nhật có nhiều loại và tên gọi khác nhau, mà để có thể nắm bắt và nhớ hết được tên chúng là 1 điều khó khăn với những ai mới bắt đầu chơi cá Koi.

Hình ảnh cá KOI

Cá chạch bông

Giới thiệu thông tin chung Cá Chạch Bông

Tên khoa học: Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800)

Chi tiết phân loại: Hình ảnh Cá Chạch Bông – Marbled spiny eel Giới thiệu thông tin chung Cá Chạch Lửa – Fire eel

Tên khoa học: Mastacembelus erythrotaenia ( Bleeker, 1850 )

Chi tiết phân loại: Giới thiệu thông tin chung Cá Chạch Rắn Culi – Coolie loach – Kuhli loach

Tên khoa học: Pangio kuhlii (Valenciennes, 1846)

Chi tiết phân loại: Hình ảnh Cá Chạch Rắn Culi – Coolie loach – Kuhli loach

Cá chìa vôi

Cá chìa vôi sống ở vùng nước xoáy, nơi hợp lưu của sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, nơi còn gọi là vùng nước “chè” vì có cả dòng nước mặn, nước lợ và nước ngọt.

Hình ảnh cá chìa vôi

Cá chiên hoang dã

Cá chiên còn được người dân gọi là cá ma vì chúng là loài cá có kích thước lớn và hình thù quái dị, màu sắc loang đốm đen lẫn với màu xanh rêu, Cá chiên là loài cá da trơn thuộc nhóm ” Ngũ quý hà thuỷ” mà thiên nhiên đã ban tặng cho sông Đà.

Cá chiên có nguồn gốc từ sông hồng ở Miền Bắc Việt Nam và 1 số tỉnh khác của Việt Nam, Lào, Trung Quốc… Loài cá này cũng chính là loại cá thương phẩm ở khu vực Hà Nội đang được hộ dân nuôi rộng rãi bởi chúng có giá trị kinh tế cao vì trong thiên nhiên chúng bị đánh bắt ngày càng cạn kiệt.

Hình ảnh cá chiên hoang dã

Cá chim cánh cụt

Cá chim dơi bốn sọc

Cá chim dơi bạc

Cá chuột

Cá chuột Cory; Wavy catfish là dòng Cá nhân tạo dễ nuôi, có thể nuôi trong bể thủy sinh với nhiều dòng cá khác

Giới thiệu thông tin chung về cá chuột Giới thiệu về cá chuột cánh bướm

Mãi mê săn lùng các loại cá độc và lạ, tôi đã tìm ra được thông tin về loài cá cánh bướm

Hình ảnh cá chuột cánh bướm Giới thiệu về cá chuột chấm bi

Cá chuột chấm bi phân bố rộng rãi ở thượng nguồn lưu vực sông Salween xung quanh biên giới giữa Myanmar và Thái Lan. Ở Việt Nam thỉnh thoãng vẫn nhập từ Thái Lan về với số lượng ít ỏi.

Tên tiếng anh: PolkaDot Loach,Marble Loach, Cloud Botia, Angelicus Loach, Botia “Angelicus”, Burmese Border Loach

Tên khoa học: Botia kubotai

Môi trường sống của cá chuột chấm bi trong thiên nhiên là nguồn nước trong sạch, giàu oxi, nền có trãi cát, đá.. có ngập lũa và lá rụng…

Hình ảnh về cá chuột chấm bi Giới thiệu về cá chuột otto

Cá chuột otto là loại cá da trơn thích ăn tảo, rong rêu nên được ưa chuộng nuôi trong bể thủy sinh. Cá chuột otto có nguồn gốc từ các con sông chảy mạnh ở Nam Mỹ. Vì thế hồ nuôi cá chuột otto cần sự hoàn tan chuyển động của nước mạnh, nguồn oxi phong phú. Cá chuột otto có tính tình hiền lành nên có thể nuôi kết hợp với nhiều loài cá khác.

Cá chuột otto sống tốt trong hồ thủy sinh có tảo và thảm thực vật. Nếu hồ không đáp ứng đủ các yếu tố đó thì ta cần bổ sung thêm dưa leo cho chúng ăn.

Hình ảnh về cá chuột otto Giới thiệu về cá chuột panda

Giống cá chuột panda hay còn gọi là cá chuột gấu trúc là một trong những loài cá cảnh đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của người chơi cá cảnh. Bởi không chỉ sở hữu vẻ ngoài sáng láng, bắt mắt, nó còn là một công nhân vệ sinh chính hiệu.

Hình ảnh cá chuột panda Giới thiệu thông tin chung về cá chuột mỹ, cá heo hề

Tên khoa học:Chromobotia macracanthus (Bleeker, 1852)

Chi tiết phân loại:. Hình ảnh cá chuột mỹ, cá heo hề Giới thiệu thông tin chung về cá chuột thái, lebeo đuôi đỏ

Tên khoa học: Epalzeorhynchos bicolor (Smith, 1931)

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá chuột thái, lebeo đuôi đỏ

Cá da báo mỏ vịt

Cá dĩa

Cá dĩa xuất xứ từ Nam Mỹ, dòng sông Amazon là dòng sông quê hương nổi tiếng của các dòng cá cảnh nước ngọt. Cá dĩa trưởng thành có kích thước tối đa khoảng 20cm, Thân hình tròn như cái dĩa, miệng nhỏ, mang nhỏ, dáng bơi nhẹ nhàng, sống hiền hòa bơi thành bầy đàn trong tự nhiên.

Cá đĩa có thân hình trơn láng. Cá đĩa được chia ra 2 chủng loại chính đó là cá đĩa hoang dã và cá đĩa thuần chủng.

Cá đĩa hoang thì có 4 dòng chính đó là: Cá đĩa Heckle, cá đĩa nâu (brown discus), cá đĩa xanh Dương (blue discus)và cá đĩa xanh lá (green discus). Phần còn lại thuộc họ nhà cá đĩa đều do những nghệ nhân chơi cá Lai tạo thành, Giống thông thường của giòng cá lai tại dược gọi là cá đĩa bông xanh (turquoise) và hiện nay giống mới nhất là cá bạch tạng (snow white hoặc albino white).

Hình ảnh về cá dĩa

Cá đuôi đèn, nana

Tên khoa học:Hasemania nana (Lütken, 1875)

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá đuôi đèn tetra, nana

Cá đuôi kiếm, hoàng kiếm

Hình ảnh cá đuôi kiếm

Cá đuôi kéo

Hình ảnh cá đuôi kéo lớn

Cá đuối nước ngọt

Cá đuối nước ngọt (freshwater stingray) thường được dân chơi cá cảnh gợi là cá SAM ngày càng phổ biến và giá hồ kiếng cũng rẻ đi, điều khiến chúng trở thành vật nuôi của người chơi cá cảnh tại gia.

Mặc dù những con sông lớn trên thế giới đều có cá đuối nước ngọt nhưng đa số đều phân bố ở lưu vực sông Amazon, và cùng với quần thể động-thực vật của mình, hệ thống sông Amazon chứa đựng vô số biến thể cá đuối trong lòng sông và các nhánh của nó, từ Peru và Colombia ở phía tây cho đến tận cửa sông ở đông bắc Brazil.

Một vài loài cá đuối nữa cũng được phát hiện trong các con sông vùng nhiệt đới khác ở Nam Mỹ vốn không nối với sông Amazon. Cá đuối là loài sinh vật rất cổ sơ mà lịch sử tiến hóa của chúng có thể được truy ngược đến 300 triệu năm trước.

Hình anh cá đuối cảnh – cá sam

Cá galaxy

Cá Galaxy là loại cá quý hiếm có màu sắc sặc sỡ và là cá nuôi trong hồ thủy sinh thường được nhập từ nước ngoài về.

Galaxy là loài cá có kích thước nhỏ thuộc họ cá chép có nguồn gốc từ myanmar. Chính những chấm nhỏ trên thân hình lấp lánh đã tạo nên vẻ đẹp cuốn hút người chơi cá cảnh

Hình ảnh cá Galaxy

Cá gấu trúc, phi sọc ngựa

Cá hải hồ, quan đao

Tên khoa học: Geophagus surinamensis (Bloch, 1791)

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá hải hồ, cá quan đao

Cá hang động mù

Cá hề bông

Cá ông hề bông có khả năng sống trong môi trường PH cao 8.0, Bể cá hề bông nên trang trí rải nền cát, và các hốc cây để chúng có nơi ẩn tránh.

Giới thiệu cá hề bông Hình ảnh cá hề bông, cá ông hề bông

Cá hoàng kim mắt mèo

Cá hoàng kim mắt mèo bởi nền da trơn vàng óng ánh trên cơ thể, ngoài ra chúng còn có tên gọi là cá mắt mèo, cá mèo mặt trời, cá thần kỳ. Chúng có thể đạt kích thước lên đến 45cm, chúng bơi lanh lẹn, khoẻ mạnh và dễ nuôi.

Hình ảnh cá hoàng kim mắt mèo

Cá hô

Cá cỡ lớn, thân thon dài hơi dẹp bên.Đầu rộng.Miệng ở đầu mõm. Rạch miệng xiên, rộng hơi chếch lên trên, môi dưới rất dày. Mắt to. Không có râu. Vảy to, đường bên hoàn toàn. Vây lưng cao. Tia đơn các vây không hóa xương. Gốc vây lưng,vây hậu môn có phủ vảy nhỏ. Mặt lưng có màu xám đen, bụng có màu trắng bạc. Các vây hơi phớt hồng, cuối các tia vây màu đen.

Hình ảnh cá hô

Cá hôn nhau

Tên khoa học:Helostoma temminkii (Cuvier, 1829)

Chi tiết phân loại:

Hình ảnh cá hôn nhau Chi tiết phân loại:

Hìn ảnh Cá Hồng đăng Glowlight tetra

Cá hồng đăng

Hình ảnh cá hồng mi ấn độ, cá tên lửa

Tên khoa học: Hemigrammus erythrozonus Durbin, 1909

Hình ảnh Cá hồng nhung, hồng tử kỳ

Cá hồng cam, hoa hồng

Cá hồng mi ấn độ, cá tên lửa

Giới thiệu thông tin chung về cá hồng vỹ mỏ vịt

Cá tên lửa hay còn gọi là cá hồng mi ấn độ là loài cá bơi theo bầy đàn với tốc độ cực nhanh, chúng lanh lẹn và được ưa chuộng nuôi trong hồ thủy sinh với nhiều loại cá khác, một số người cũng thường nuôi cá hồng my ấn độ chung với cá dĩa.

Chi tiết phân loại: Hình ảnh Cá hồng vỹ mỏ vịt

Cá hồng nhung, hồng tử kỳ

Cá hồng vỹ mỏ vịt

Giới thiệu thông tin chung về cá hồng két

Cá hồng vỹ mỏ vịt còn gọi là cá trê đuôi đỏ có kích thước to lớn là loại cá thường được nuôi chung với cá rồng.

Cá trê đuôi đỏ là 1 trong những loài cá trê to và đẹp nhất sông amazon, chúng góp phần là nguồn sống cho 1 số ngư dân từ thượng nguồn sông Roosevelt đến thác Teotonio.

Chi tiết phân loại:

Tên khoa học: Phractocephalus hemioliopterus (Bloch & Schneider, 1801)

Hình ảnh cá hồng két

Cá hồng két

Cá Hồng Két hay còn gọi là Cá Huyết Anh Vũ, có nhiều dạng như: hồng két kinh kong, hồng két đuôi tim và hồng két xăm chữ…. Vốn là ông tổ sư của cá la hán.

  • Bộ: Perciformes (bộ cá vược)
  • Họ: Cichlidae (họ cá rô phi)
  • Tên khoa học: Cá không có tên khoa học chính thức, là kết quả lai tạo trong họ Cichlidae, dự đoán là phép lai khác giống: X Amphilophus
  • Thuộc loài: Hiện phổ biến hai giả thuyết tổ hợp lai của cá hồng két:
    • Amphilophus labiatus X Heros severus
    • Amphilophus citrinellum X Cichlasoma synspilum
  • Tên tiếng Việt khác: Két đỏ; Huyết anh vũ
  • Tên tiếng Anh khác: Bloody Parrot; Blood Parrotfish
  • Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 90, trung bình nhập 1 – 2 ngàn con/năm, cao điểm gần 5 ngàn con/năm vào năm 2003
  • Tên Tiếng Anh:Blood Parrot
  • Tên Tiếng Việt: Cá Hồng Két
  • Nguồn cá:Ngoại nhập

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá hỏa tiễn

Cá hồng mỹ nhân – red devil

Cá Hồng Mỹ Nhân hay còn gọi là cá Hồng Diện, Cá Quỷ Đỏ là loại cá khá hung dữ, ăn tạp, lanh lẹn và rất dễ nuôi.

Hình ảnh cá hòa lan, cá mún

Cá hỏa tiễn

  • Tên khoa học:Balantiocheilos melanopterus (Bleeker, 1851)
  • Tên tiếng anh: Silver shark
  • Tên tiếng việt: cá hỏa tiễn, Ngân sa, Học trò, Da beo trắng, Silver shark, tricolor shark

Cá hòa lan, mún

  • Tên khoa học: Xiphophorus spp.
  • Bộ: Cyprinodontiformes (bộ cá sóc)
  • Họ: Poeciliidae (họ cá khổng tước)
  • Thuộc loài: Cá hòa lan trên thị trường rất hiếm gặp dạng thuần chủng, cá có nguồn gốc từ các loài: Xiphophorus maculatus, Xiphophorus variatus, Xiphophorus xiphidium
  • Tên tiếng Việt khác: Hột lựu; Mún lùn; Hồng mi.
  • Tên tiếng Anh khác: Variable platy; Sunset platy; Red balloon platy.
  • Tên tiếng anh: cá hoà lan đuôi lửa là: Platy Pintail Red Wagtail

    Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 70, đến thập niên 90 có thêm hạt lựu và nhiều dạng màu mới, sau năm 2000 có thêm hồng mi. Cá hiện đã sản xuất giống phổ biến trong nước.

  • Nguồn cá: Sản xuất nội địa

Cá hắc bạc, bút chì

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá hải tượng

Cá hắc kỳ

Cá hải long, cá ngựa nước ngọt

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá heo lửa, cá tai tượng châu phi

Cá hải tượng

Tên khoa học:Arapaima gigas (Schinz, 1822)

Hình ảnh cá heo chấm

Cá heo lửa, tai tượng châu phi

Hình ảnh Cá heo rừng

Tên khoa học:Astronotus ocellatus (Agassiz, 1831)

Cá heo chấm

Thân ngắn, cuốn đuôi to; đầu nhỏ, nhọn; mõm dài; miệng dưới, nhỏ, hình cung; mút mõm có 2 đôi râu dính liền nhau ở gốc và 1 đôi râu hàm ở miệng; mắt nhỏ ở nửa trên của đầu, có 1 gai nhỏ, nhọn, chia làm 2 nhánh có thể xếp mở được. Khởi điểm vây lưng trước khởi điểm vây bụng; vây đuôi phân thùy sâu, mút các thùy hơi tù

Cá heo rừng

Cá heo xanh

Cá hoàng bảo yến, hoàng đế

Cá hoàng kim hỏa diệm

Hình ảnh Cá hoàng kim hỏa diệm

Cá hoàng kim hỏa diệm có thân hình thon dài, toàn thân cá có màu đỏ, trên thân cá có những chấm đen. Vây và đuôi của chúng kết giữa viền đen đỏ và trắng. Một số người còn gọi là cá ngũ sắc

Cá hoàng kim hỏa diệm có tên là: Killis – Aphyosemion australe – 黄金火焰 (Huángjīn huǒyàn)

Cá hoàng kim hỏa diệm sống ở các con sông và suối ở lục địa Châu Phi.Chúng bao gồm cá loài: Haplochilus calliurus varianta australis, Haplochilus calliurus, Panchax polychromus si Panchax australe …

Màu sắc cơ bản của cá hoàng kim hỏa diệm là màu cam và có các đốm đỏ trên mình, đôi khi đốm đỏ xuất hiện cả ở các viền vây.

Cá hoàng tử châu phi

Hình ảnh Cá hổ thái

Cá hổ thái

Trong những năm gần đây,đặc biệt là 2010-2014,cá Thái hổ(Tên gọi chung 10 năm trở lại đây cho D. Pulcher)đã trở lại thời hoàng kim của nó.Và sự trở lại lần này mạnh mẽ và có sức loan tỏa khủng khiếp đến nỗi soán ngôi của cá rồng.

Và hiện nay,cá Thái hổ là một loài cá không thể thiếu khi nuôi cá rồng,dường như đó đã là một phong trào.Người chơi hiện nay cũng đã công nhận vẻ đẹp của cá thái hổ,và yêu mến loài cá này không chỉ giá trị của nó mà vẻ đẹp hút hồn mà bất cứ ai cũng phải say đắm.

Hình ảnh Cá hổ Tigerfish Goliath

Bài viết này dành cho những người mới chơi cá hổ được người viết tổng hợp dựa trên kinh nghiệm nhiều năm nuôi cá hổ.

Cá hổ Goliah

Cá hổ Tigerfish Goliath khổng lồ là một trong những loài cá nước ngọt hung dữ nhất hành tinh. Nó được coi là quái vật nước ngọt ở các lưu vực sông Congo.

Cá hổ Tigerfish Goliath là một loài họ hàng khổng lồ của loài cá ăn thịt khét tiếng Piranha.

Chúng sống ở những con sông hẻo lánh nhất thế giới. Chúng có nhiều ở lưu vực sông Congo, sông Lualaba, hồ Upemba và hồ Tanganyika thuộc châu Phi.

Hình ảnh Cá khỉ đỏ đầu gù

Cá kỳ lân, cá đầu bò

Cá khỉ đỏ đầu gù

Giới thiệu thông tin cá cửu sừng hoàng đế Hình ảnh cá cửu sừng hoàng đế

Cá khỉ đỏ đầu gù có tên tiếng anh là Hypseleotris compssa, một loài cá cảnh có màu sắc nổi bật, đặc biệt có những con trưởng thành có cả cái đầu gù to như cá la hán, kích thước tối đa của chúng có thể đạt đến 12cm.

  • Tên tiếng anh: Hypseleotris compssa
  • Tên tiếng việt: cá khỉ đỏ đầu gù ( Mr.Lân 2014)
  • Thức ăn của Hypseleotris compssa là động vật giáp xác nhỏ, côn trùng, tảo, thức ăn tươi sống, đông lạnh và khô…

Giới thiệu thông tin cá khủng long vàng Hình ảnh cá khủng long

Cá khủng long hoàng đế

Cá khủng long hoàng đế sống ở đáy hồ, cá có thể nuôi trong bể thủy sinh, trang trí các khúc gỗ và tảng đá để cá ẩn náu.

Khủng long bông thường được gọi là cửu sừng hoàng đế, rồng cửu sừng

Cá khủng long vàng

Cá khủng long vàng là loại cá phổ biến nhất trong các dòng cá khủng long, chúng sống ở đáy hồ, khả năng nhìn kém nhưng khứu giác rất phát triển để tìm mồi vào ban đêm.

Cá khủng long vàng còn gọi là khủng long albino hay cửu sừng mắt đỏ

Cá kim cương đỏ, hồng bửu xẹt

Cá kim cương đầu lân

Chi tiết phân loại:

Cá kim cương xanh, kim cương

Hình ảnh cá la hán

Cá Kim thơm

Cá kim sơn

Cá la hán

  • Bộ: Perciformes (bộ cá vược)

    Họ: Cichlidae (họ cá rô phi)

  • Tên khoa học: Cá không có tên khoa học chính thức, là kết quả lai tạo trong họ Cichlidae, dự đoán là phép lai khác giống: X Cichlasoma
  • Thuộc loài: Hiện phổ biến hai giả thuyết tổ hợp lai của cá la hán:
    • Cichlasoma trimaculatum X Amphilophus citrinellus (hoặc A. labiatum)
    • Cichlasoma festae X Vieja synspila (hoặc hồng két lai Jingang)
  • Tên tiếng Hoa là Luo Han
  • Nguồn gốc: Cá nhập nội từ năm 2001, có thể tiếp tục sinh sản trong nước nhưng nhiều tính trạng dần bị phân tính do không nắm được công thức tổ hợp gen gốc của nhà sản xuất. Hiện nguồn cá la hán đẹp và đúng chuẩn chủ yếu từ nhập ngoại
  • Tên Tiếng Anh: Flowerhorn
  • Tên Tiếng Việt: Cá La hán
  • Nguồn cá: Ngoại nhập

Cá lìm kìm, cá mỏ đinh mini

Cá long gà, hắc ma qui

Cá lòng tong đuôi đỏ

Cá ma cà rồng payara

Hình ảnh Cá ma cà rồng payara

Cá ma cà rồng Payara hay còn gọi là Cá mè nanh sói có tên khoa học Hydrolycus scomberoides, cá ma cà rồng là một loài cá săn mồi nước ngọt được tìm thấy nhiều ở Venezuela và trong lưu vực sông Amazon.Cá ma cà rồng được mệnh danh là loài cá nước ngọt hung dữ nhất thế giới.

Payara là loài cá săn mồi vô cùng dữ tợn, có khả năng nuốt số lượng cá bằng một nửa kích thước của cơ thể. Thức ăn chính của cá ma cà rồng là cá piranha ( Piranha là loài cá hung dữ ăn thịt người )

Hình ảnh Cá mèo cánh buồm da beo

ên của chúng xuất phát từ hai chiếc răng nanh mọc ra từ hàm dưới với chiều dài 15cm, được dùng để đâm xuyên qua con mồi rồi ăn thịt. Hàm trên của cá có những chiếc hố đặc biệt dùng để tránh những chiếc răng nanh tự đâm chúng.

Nhiệt độ: 24 – 28 Độ C

PH: 6.0 – 8.0

Cá mèo cánh buồm da beo

Hình ảnh Cá mèo cu gáy

Cá mèo cánh buồm da beo sỡ hữu 1 cánh buồm trên lưng to và rông ( vây lưng) cánh bườm này có những hoa văn như da beo, nên loài cá này được gọi là cá mèo cánh bườm da beo.

Cá mèo cu gáy

Hình ảnh Cá mèo bướm đêm da trơn châu á

Cá mèo Cuckoo sỡ hữu những đốm cườm trên thân giống như cườm của chim cu gáy nên được gọi là cá mèo cú gáy. Chúng hoạt động lanh lẹn cả ban ngày và ban đêm ở dưới tầng đáy bể, Vì vậy cá mèo cu gáy được chọn là loại cá nuôi ở tầng đáy trong các bể biotop rất đẹp

  • Tên khoa học: Synodontis multipunctatus
  • Tên tiếng anh: Cuckoo Catfish
  • Tên tiếng việt: Cá mèo cu gáy, cá mèo bồ câu ( Mr.Lân 2014)
  • Thuộc họ: Mochokidae
  • Thuộc loài: cá da trơn châu Phi
  • Kích thước lên đến 27.5cm
  • Tuổi thọ: 15 năm
  • Nguồn gốc xuất xứ: Ở hồ Tanganyika Phía Đông Châu Phi
  • Tầng sống: Cá bơi tầng đáy
  • Nhiệt độ: 74-81 Deg F / 23 – 27 độ C
  • Độ cứng: 10 ° – 20

Hình ảnh Cá mèo đốm da trơn

Cá mèo bướm đêm da trơn châu á

Cá mèo bướm đêm da trơn Châu Á sống ẩn nấp dưới các hốc cây, hốc đá, lũa… Bể cần có nền trải cát và nước cần phải sạch sẽ, tương đối mát và giàu oxi.

Cá mèo đốm da trơn

Hình ảnh Cá mèo sọc dưa

Cá mèo đốm da trơn là loài cá hiền lành, sống hoạt động kiếm mồi vào ban đêm, ban ngày thị lực chúng rất kém.

Cá mèo sọc dưa

Cá râu mèo sọc dưa da trơn có những sọc ngang trắng nâu, với những sọc gai bảo vệ thân chạy ngang trên thân tạo nên vẻ đẹp độc đáo, với bản tính hiền lành và hiếu động bơi lội khắp hồ vào ban đêm giúp cho hồ cá của bạn trở nên sinh động hơn.

Tên khoa học: Striped Raphael Catfish

Tên tiếng anh: Platyodras armatulus

Tên tiếng việt: Cá râu mèo sọc dưa, cá mèo vạch, cá mèo gai sọc ( Mr.Lân 2014)

KH 4-20,

pH 6.0-7.5

Nhiệt độ: 24 – 28

Cá môly , trân châu

Hình ảnh Cá mút rong, nô lệ

Cá mũi đỏ, hồng thủ

Cá mút rong, nô lệ

Tên khoa học:Gyrinocheilus aymonieri (Tirant, 1883)

Hình ảnh Cá mây vàng

Chi tiết phân loại:

Cá mang ếch, sư tử

Hình ảnh Cá mây tím, cá mây trắng

Cá mây vàng

Cá mây vàng Golden White Cloud là một biến thể màu sắc nổi bật của cá mây trắng White Cloud Mountain Minnow. Cá mây vàng sỡ hữu thân hình màu vàng phối với 1 ít màu trắng ở viền vây và tô điểm màu đỏ ở đuôi. Cá mây vàng vốn ưu chuộng hòa bình nên được nuôi chung với nhiều loài cá thủy sinh như cá neon, cá mũi đỏ… Và chúng khỏe mạnh, dễ nuôi hơn cả cá neon.

Cá mây tím, cá mây trắng

Cá mây trắng White Cloud Mountain bắt nguồn từ vùng núi Bạch Vân của tỉnh Quảng Đông thuộc miền đông nam Trung Quốc. Môi trường sống của cá mây trắng ở nguồn nước suối rất nhiều thảm thực vật cạn. Cá mây trắng đã được nuôi sinh sản nhân tạo ở khu vực Châu Á ( trong đó Việt Nam cũng là nước nuôi sinh sản thành công). Cá Mây trắng khỏe mạnh và màu sắc khá thú vị và đặc biệt là bản tính hiền hòa bơi theo đàn nên được nhiều người chọn nuôi trong hồ thủy sinh.

Cá mắt đèn, mắt xanh

Cá mắt ngọc

Cá nàng hai, thát lác hoa

Cá nâu, dĩa thái

Hình ảnh cá nóc mắt đỏ

Cá nóc da beo

Cá nóc mắt đỏ

Giới thiệu thông tin cá neon đỏ red neon

Tên khoa học: Carinotetraodon lorteti (Tirant, 1885)

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá noen đỏ, neon vua Giới thiệu thông tin cá neon đen

Chi tiết phân loại:

Cá nóc số tám

Hình ảnh cá neon đen Giới thiệu thông tin cá neon Việt Nam

Cá neon

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá neon Việt Nam Giới thiệu thông tin cá neon xanh

Tên khoa học: Paracheirodon axelrodi (Schultz, 1956)

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá neon xanh

Tên khoa học:Hyphessobrycon herbertaxelrodi Géry, 1961

Chi tiết phân loại:

Tên khoa học:Tanichthys micagemmae Freyhof & Herder, 2001

Tên khoa học: Paracheirodon innesi (Myers, 1936)

Hình ảnh Cá ngọc trai đen

Cá ngựa nam

Cá ngựa vằn, sọc ngựa

Cá ngọc trai đen

Hình ảnh Cá panda

Cá Ngọc Trai Đen là loài cá được ưa chuộng nuôi trong bể thủy sinh, mặc dù chúng khá hung dữ, đôi lúc cắn nhau nhưng ở mức độ nhẹ không gây ảnh hưởng đến nhau, thỉnh thoảng 1 số con có thể tấn công các loài cá nhỏ hơn, tuy nhiên tốc độ bới của chúng khá chậm nên cũng không gây ảnh hưởng lắm đến các loài cá khác. Vậy vậy Cá Ngọc Trai Đen được lựa chọn nuôi chung với các loài cá thủy sinh khác.

Cá ong

Cá panda

Hình ảnh Cá piranha

Cá panda là loài cá có kích thước bé nhỏ nhưng cực kỳ dễ thương và hiền lành, đồng thời là loài cá được ưu chuộng nuôi trong bể thủy sinh, cá panda là loại cá nhập nên lại càng hiếm hơn tại thị trường Việt Nam, những tay chơi cá thủy sinh thường săn lùng loại cá này rất nhiều.

Cá piranha

Cá piranha khổng lồ trong thiên nhiên là dòng cá có thể ăn thịt người có bản tính hung dữ nhất thế giới, còn trong môi trường nuôi nhân tạo thì có vẻ nhút nhát và hiền lành hơn rất nhiều.

Piranha với khuôn mặt gầm ghì, cùng bộ răng sắt nhọn có thể tấn công con mồi lớn hơn gấp nhiều lần so với cơ thể chúng

Cá piranha ( khác với cá pacu ở Việt Nam) là cá nước ngọt ở sông amazon, Có 1 số người đã phát hiện ra cá piranha tại sông Lijiang River ở trung quốc

Cá phổi

Hình ảnh cá phượng hoàng ngũ sắc, cá phượng hoàng lùn

Cá phượng hoàng

Tên khoa học: Mikrogeophagus ramirezi (Myers & Harry, 1948)

Hình ảnh Cá phi đao

Chi tiết phân loại:

  • Bộ: Perciformes (bộ cá vược)
  • Họ: Cichlidae (họ cá rô phi)
  • Tên đồng danh: Apistogramma ramirezi (Myers & Harry, 1948); Microgeophagus ramirezi (Myers & Harry, 1948); Papiliochromis ramirezi (Myers & Harry, 1948)
  • Tên tiếng Việt khác: Cá Phụng hoàng
  • Tên tiếng Anh khác: Ram cichlid; Gold ram; Ram
  • Phượng hoàng lam: Blue balloon ram
  • Phượng hoàng vàng: Yellow balloon ram
  • Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 70, riêng phượng hoàng lùn, hiện đã sản xuất giống phổ biến trong nước
  • Tên Tiếng Anh: Butterfly cichlid; Dwarf cichlid
  • Tên Tiếng Việt: Cá Phượng hoàng
  • Nguồn cá: Sản xuất nội địa

Cá phi đao

Cá phi đao có 1 cơ thể dài và mảnh,không có vây đuôi,vây chậu,và vây hậu môn.Vây lưng kéo dài,chạy dọc theo lưng về phía chiếc đuôi không vây,tù và là nguồn chính tạo ra lực đẩy.Nó có thể đạt chiều dài 1m67.

Cá phi phụng

Cá rìu vạch,cá búa vằn

Cá rồng

Họ cá rồng (một số nơi gọi là cá lưỡi xương hoặc cốt thiệt ngư), tên khoa học trong tiếng Anh là Osteoglossidae. Cá rồng nằm trong họ cá xương nước ngọt. Theo các công bố khoa học, họ cá rồng lòa một họ cá nguyên thủy, chúng đã được ghi nhận từ thời hạ Đệ Tam, được đặt trong bộ cá vây tia.

Hiện nay trên thế giới chỉ còn 10 loài còn tồn tại và chúng phân bố như sau: 3 loài ở Nam Mỹ, 1 loài ở châu Phi, 4 loài còn sống ở châu Á và 2 loài có mặt ở Úc.

Trong phân họ cá rồng Heterotidinae bao gồm 3 loài – thuộc 2 chi Chi Arapaima

Đây là họ cá có đặc trưng với phần đầu nhiều xương, phần thân thuôn dài, trên thân có các vảy to kiểu khảm ống. Phần vây trên lưng và vây gần hậu môn sẽ dài và mềm, phần vây ức và vây bụng có kích thước nhỏ. Gọi là cá lưỡi xương vì chúng có xương giống như răng nằm ở trên phần sàn của miệng. Các xương này được trang bị cùng các “răng thực thụ”, ngoạm vào phần răng mọc phía hàm trên của miệng cá.

Chi Heterotis

Họ cá rồng hô hấp bằng cách lấy oxi từ trong không khí thông qua bong bóng có chứa các mao mạch tương tự như lá phổi. Cá hải tượng – một loài trong những loài được ghi nhận là loài thở không khí cưỡng bách.

Trong phân họ cá rồng Osteoglossidae bao gồm 2 chi nhỏ Chi Osteoglossum (Cuvier, 1829)

Nếu như cá dầm xanh, cá anh vũ là những loài trong “ngũ quý hà thủy” thì cá rồng thuộc nhóm “tứ linh” và được nhiều người nuôi trong nhà để đem lại may mắn.

Chi Scleropages trong họ cá rồng Hình ảnh Cá rồng

Về phân loại khoa học, họ cá rồng có 2 phân họ nhỏ hơn là Heterotidinae và Osteoglossidae.

  • Loài Arapaima gigas (Cuvier, 1829): Đây là loài cá hải tượng có nguồn gốc tại vùng Nam Mỹ
  • Loài Arapaima leptosoma D. J. Stewart, 2013.
    Loài Heterotis niloticus (Cuvier, 1829): Điển hình là loại cá rồng châu Phi, rồng đen châu Phi và khổng tượng châu Phi. Chúng đều có nguồn gốc từ châu Phi.

Hình ảnh Cá râu mèo sọc dưa

  • Loài Osteoglossum bicirrhosum (Cuvier, 1829): Gồm loại cá rồng đen và cá ngân long, chúng đều có nguồn gốc từ Nam Mỹ.
  • Loài Osteoglossum ferreirai Kanazawa (1966): Cá hắc long có nguồn gốc từ Nam Mỹ.

Cá râu anh đào

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá rambo đỏ, cá cầu vòng đỏ

Cá râu mèo sọc dưa

Cá râu mèo sọc dưa da trơn có những sọc ngang trắng nâu, với những sọc gai bảo vệ thân chạy ngang trên thân tạo nên vẻ đẹp độc đáo, với bản tính hiền lành và hiếu động bơi lội khắp hồ vào ban đêm giúp cho hồ cá của bạn trở nên sinh động hơn.

Cá rambo đỏ

Hình ảnh Cá rô dẹp đuôi hoa

Tên khoa học: Glossolepis incisus Weber, 1907

Giới thiệu thông tin cá sặc bạc, sặc ánh trăng

Cá rambo xanh, thiên thanh

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá sặc bạc, cá sặc ánh trăng Giới thiệu thông tin cá sặc cẩm thạch, cá sặc bướm, cá sặc ba chấm

Cá rô dẹp đuôi hoa

Đây là loài cá có đuôi và vây dài.Có những cá thể đuôi của chúng ánh xanh rất đẹp,có thể nuôi làm kiểng

Hình ảnh cá sặc cẩm thạch, cá sặc bướm, cá sặc ba chấm

Giới thiệu thông tin cá sặc gấm, cá sặc lửa Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá sặc gấm, cá sặc lửa Giới thiệu thông tin cá sặc trân châu, cá mã giáp

Cá sặc bạc, sặc ánh trăng

Chi tiết phân loại: Hình ảnh Cá sặc trân châu, cá mã giáp Giới thiệu thông tin cá sặc sô cô la

Tên khoa học: Trichogaster microlepis (Günther, 1861)

Hình ảnh cá sặc sô cô la

Tên khoa học: Trichogaster trichopterus (Pallas, 1770)

Chi tiết phân loại:

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá sấu hỏa tiễn

Tên khoa học:Colisa lalia (Hamilton, 1822)

Tên khoa học:Trichogaster leerii (Bleeker, 1852)

Cá sặc sô cô la là 1 trong những loài cá sặc có màu sắc hoang dã chủ yếu sống ở đầm lầy, bùn với môi trường nước đen dơ, chính môi trường sống đó đã tác động 1 phần màu sắc của chúng, màu nâu sẫm socola giúp chúng hóa trang ẩn nấp kẻ thù.

Trong nước nhuộm màu nâu sẫm bởi axit humic và các hóa chất khác xuất phát từ phân hủy chất hữu cơ. Kết quả là hàm lượng khoáng chất hòa tan không đáng kể và độ pH có thể giảm xuống thấp như 3.0 hoặc 4.0. Các khu rừng nhiệt đới tán cây rậm rạp rất ít ánh sáng xuyên qua mặt nước và chất nền thường được rải rác với các cành cây gãy và lá mục nát.

Hình ảnh Cá sọc dưa tím

Cá sâu hỏa tiễn

Tên khoa học: Lepisosteus oculatus Winchell, 1864

Hình ảnh Cá tên lửa cầu vồng

Cá sơn xiêm

Cá sọc dưa tím

Cá sọc dưa tím có nguồn gốc từ Đông Nam Á(Tỉnh chantaburi,miền Nam Thái Lan).Loài cá này đã được H.M Smith phát hiện năm 1931 và đặt tên là Datnio Pulcher,sau đó được đổi là D.albolineatus.

Cá tên lửa cầu vồng

Chi tiết phân loại: Hình ảnh chú cá tỳ bà, cá lau kiếng có màu sắc đẹp, quý hiếm Giới thiệu thông tin cá tỳ bà bướm da báo

Thiết kế bể nuôi cá tên lửa hồng mi: Bể nên trải cát, hoặc phân nền… Trang trí thêm các tảng đá nhỏ, gỗ lũa, nếu được nên tạo dòng nước chảy nhẹ chậm chạp nhưng kéo dài liên tục để tạo nguồn oxi dồi dào giống với môi trường thiên nhiên yêu thích của chúng.

Hình ảnh cá tỳ bà bướm da báo Giới thiệu thông tin cá tỳ bà bướm beo

Cá tứ vân, xê can

Hình ảnh cá tỳ bà bướm beo Giới thiệu thông tin cá tỳ bà bướm đốm

Cá tỳ bà, cá lau kiếng

Giới thiệu thông tin Cá tỳ bà bướm hổ

Tên khoa học: Hypostomus plecostomus (Linnaeus, 1758)

Chi tiết phân loại:. Hình ảnh Cá tỳ bà bướm hổ Giới thiệu thông tin cá tỳ bà beo, cá lau kiếng da beo

Cá tỳ bà bướm da báo với những đốm tròn trên thân mình giống y hệt làn da báo tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của loài tỳ bà bướm này có nguồn gốc từ Trung Quốc.

Chi tiết phân loại: Hình ảnh cá tỳ bà beo, cá lau kiếng da beo Giới thiệu thông tin cá tỳ bà bướm Galaxy

Cá tỳ bà bướm beo hay còn gọi là cá tỳ bà sao: là loài cá tỳ bà quý hiếm nhất hiện nay,chúng được khai thác đánh bắt ở Sóc Sơn Quãng Nam với số lượng còn lại ít ỏi hơn so với tỳ bà bướm hổ và tỳ bà bướm đốm.

Cho đến thời điểm Lân viết bài viết này ( 26/08/2014) loại cá tỳ bà bướm beo vẫn chưa được bán rộng rãi ở Việt Nam, lý do là các công ty xuất khẩu vì lợi nhuận nên chỉ xuất khẩu loại cá này sang thị trường nước ngoài.

Tên khoa học: Sewellia speciosa Roberts, 1998

Cá tỳ bà bướm galaxy là một trong những loại cá tỳ bà bướm có hoa văn đẹp, với những đốm tròn đều trên thân, như những ngôi sao sáng lấp lánh trên bầu trời về đêm.

Cá tỳ bà bướm galaxy loài đặc hữu ở phía tây Borneo, Phía đông Malaysia và Sungai Sambas ở phía Tây gần biên giới giữa Sarawak và Kalimantan, Indonesia.

Hình ảnh cá tỳ bà bướm galaxy

Tên khoa học: Sewellia lineolata (Valenciennes, 1846)

Tên khoa học: Pterygoplichthys gibbiceps (Kner, 1854)

á tỳ bà bướm galaxy là một trong những loại cá tỳ bà bướm có hoa văn đẹp, với những đốm tròn đều trên thân, như những ngôi sao sáng lấp lánh trên bầu trời về đêm.

Cá tỳ bà bướm galaxy loài đặc hữu ở phía tây Borneo, Phía đông Malaysia và Sungai Sambas ở phía Tây gần biên giới giữa Sarawak và Kalimantan, Indonesia.

Cá tỳ bà bướm galaxy sống ở suối nước cạn, với lượng oxi hòa tan cao, chúng thường bám trên các hòn đá và ăn tảo, các màng sinh học trên đá và các vi sinh vật khác.

Hình ảnh cá hồng kỳ phát tài, cá tai tượng đuôi đỏ

  • Tên khoa học: Gastromyzon ctenocephalus (Roberts, 1982)
  • Tên tiếng anh: Spiney-headed hillstream loach.
  • Kích thước tối đa: 3,5 – 4cm

Cá tai tượng, phát tài

Cá tai tượng đuôi đỏ, hồng kỳ phát tài

Tên khoa học: Osphronemus laticlavius Roberts, 1992

Chi tiết phân loại:

Cá tam giác

Cá tầm long, khủng long đen

Cá thủy tinh

Cá thủy tinh đuôi đỏ

Cá thòi lòi

Hình ảnh Cá thần tiên

Cá thanh tử quang, bình khách

Cá thần tiên

Cá thần tiên ai cập có tên tiếng anh là Orinoco Angelfish

Hình ảnh cá thiên đường, cá đuôi cờ

  • Tên thông thường: thần tiên Ai Cập, còn gọi là Orinoco Angelfish
  • Tên Khoa học: Pterophyllum altum
  • Họ: Cichlidae
  • Xuất xứ: Nam Mỹ
  • Kích thước tối đa: 20 cm
  • Thức ăn: ăn tạp, tuy nhiên rất thích mồi sống
  • Tầng sống: thích nghi rộng
  • Môi trường nước nơi khai thác rất mềm.
  • Nhiệt độ: 2830 C
  • PH: 5,5 7
  • Khó phân biệt giới tính.

Là loại cá sống bầy đàn được cho là hiền lành thích hợp nuôi trong môi trường thủy sinh tuy nhiên khi chúng đói chúng có thể ăn thịt những loại cá nhỏ hơn và ăn cả rong rêu.

Cá thiên đường

Tên khoa học: Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758)

Chi tiết phân loại:

Cá tra

Cá Trà Sóc

Cá cỡ lớn, thân hình thoi dài, hơi dẹp bên. Đầu rộng, mõm tù,miệng gần tròn ở đầu mõm.Mắt trung bình, hơi lệch lên phía trên của đầu. Có 2 đôi râu, râu hàm dài bằng đường kính mắt, râu mõm ngắn hơn. Vảy to, đường bên liên tục, thẳng. Khởi điểm vây lưng gần mõm hơn gốc vây đuôi, tia đơn cuối cùng hóa xương và trơn

  • Tên khoa học: Probarbus Jullieni
  • Họ:Cá chép Cyprinidae
  • Bộ: Cá chép Cypriniformes

Cá Uaru

Hình ảnh Cá vàng kỳ

Cá chèn đá

Cá trường giang hổ

Cá vàng, cá tàu ba đuôi

Cá vàng kỳ

Cá vàng kỳ trên cơ thể có màu vàng chanh phối với những viền đen trên các kỳ tạo nên vẻ đẹp cuốn hút người chơi cá cảnh, cá vàng kỳ sỡ hữu tròng mắt đỏ óng ánh và tập tính bới theo bầy nên được nhiều người lựa chọn làm loài cá nuôi trong hồ thủy sinh

Cá vòi voi

Hình ảnh cá thành cát tư hãn

Cá vồ cờ

Cá thành cát tư hãn còn có tên gọi là cá vồ cờ, thuộc họ cá tra. Cá Thành cát tư hãn sinh sống trong lưu vực sông Chao Phraya và Mê Kông, chúng từng được bắt tại đồng bằng sông cửu long và được cho là nằm trong danh sách quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Từng là loài cá thit nhưng hiện nay lại được nhiều người chọn nuôi làm cá cảnh.

    Tên tiếng anh: Paroon-shark

    Tên khoa học: Pangasius sanitwongsei

Chúng ăn tạp và được mệnh danh là ” thủy quái ” trên dòng sông Mekong vì vóc dáng khổng lồ và sự hung hãn. Gọi là cá vồ cờ vì cái vây trên lưng cá vươn cao như ngọn cờ, lúc nó bơi, rẽ sóng như cá mập.

Cá vồ cờ có lớp da sẫm màu. Nó có cái đầu rộng, bẹp, không ria. Phần bụng màu trắng bạc, uốn cong trong khi phần lưng màu nâu sẫm. Các vây lưng, bụng và chậu có màu xám sẫm và tia vây đầu tiên kéo dài ra như sợi chỉ.

Cá vương niệm


Bạn đang xem chủ đề Cá Betta Bột trên website Lumiaappcampuschallenge.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!