【#1】Cá Hồi Na Uy Nhập Khẩu (Nguyên Con)

CÁ HỒI NA UY NHẬP KHẨU 1. Dịch vụ order cá hồi tươi Na Uy tại hệ thống Thực Phẩm Na Uy:

Vương quốc Na Uy được biết đến không chỉ bởi những cảnh đẹp thiên nhiên hùng vĩ mà nơi đây còn được mệnh danh là “Vương Quốc Hải Sản” của thế giới. Được sự ưu ái của thiên nhiên đã đem đến cho Na Uy một điều kiện hoàn hảo cho việc nuôi trồng cá Hồi.

Quý khách có thể đặt hàng cá hồi tươi nguyên con hoặc phi lê cá hồi từ thứ hai đến thứ 5 hằng tuần trực tuyến qua hệ thống website chúng tôi hoặc gửi tin nhắn đặt hàng cho chúng tôi tại trang Facebook: https://www.facebook.com/thucphamnauycaocap/

Cá hồi Na Uy nhập khẩu tại Thực Phẩm Na Uy có size từ 6 – 7kg/ con.

2. Cá hồi tươi Na Uy:

Cá Hồi ở Thực Phẩm Na Uy được nhập khẩu trực tiếp từ một trong những công ty hải sản lớn nhất tại Na Uy như Lerøy Seafood, Salmar, Nordlaks. Luôn là công ty dẫn đầu trong ngành nuôi trồng và kinh doanh hải sản, sản phẩm của các công ty này hiện đang có mặt trên 100 quốc gia và đạt được tín nhiệm rất cao. Cá hồi Na Uy đã được chứng nhận về:

+ MSC (Marine Stewardshop Council): Đạt tiêu chuẩn đánh bắt bền vững đối với thủy hải sản tự nhiên.

+ Global Gap Aquaculture Standard: Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Global Gap toàn cầu

Được nuôi trồng tại các lồng cá tự nhiên trên biển, chế độ cho ăn tự động an toàn cùng với một chế độ quản lý hết sức nghiêm ngặt mang đến sự an toàn tuyệt đối cho từng thớ cá.

Xuất xứ: Từ vùng nước lạnh và sạch thuộc vùng biển Na Uy.

3. Tại sao lại nên chọn và sử dụng cá Hồi Na Uy:

Cá hồi (Salmon) sinh sống dọc các bờ biển tại Bắc Đại Tây Dương (các họ di cư Salmo salar) và Thái Bình Dương (khoảng sáu họ của giống Oncorhynchus),cũng đã từng được đưa tới Hồ lớn ở Bắc Mỹ. Cá hồi được sản xuất nhiều trong ngành nuôi trồng thủy sản ở nhiều nơi trên thế giới.

Cá hồi có ở nhiều nơi trên thế giới,tuy nhiên theo đánh giá của những chuyên gia ẩm thực nổi tiếng thì cá hồi Na Uy cho chất lượng tốt nhất.Cá hồi ở NaUy sống trong môi trường hoàn toàn tự nhiên,trong sạch sản phẩm được người dân bản địa sử dụng trong bữa ăn hàng ngày.Khi một thị trường khó tính như NaUy đã chấp nhận thì khó có một đất nước thứ 2 nào trên thế giới lại có thể chê bai sản phẩm đó.Cá hồi của chúng tôi được nhập khẩu trực tiếp qua đường bay về Việt Nam trong ngày,sản phẩm được bảo quản cẩn thận đảm bảo tươi sống nhất thị trường.

Cá Hồi:

Cá Hồi Na Uy được nuôi trồng an toàn dưới sự kiểm tra chặt chẽ của Cơ quan An toàn Thực phẩm Na Uy (Mattilsynet):

  • Luật pháp: Từ nguồn nguyên liệu đầu vào cho đến việc lựa chọn con giống cùng quy trình nuôi trồng đều luôn được kiểm tra thường xuyên nhằm đảm bảo An toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
  • Không sử dụng chất kháng sinh: Nhờ vào những kỹ thuật và phương pháp ngăn ngừa bệnh dịch cho cá hồi mà cá Hồi Na Uy được chứng nhận là sản phẩm không chứa chất kháng sinh.
  • Không sử dụng phẩm màu: màu hồng nhạt từ thịt cá là tự nhiên nhờ vào thực phẩm cho cá cung cấp những vitamin cần thiết cho việc phát triển.
  • Cá được ăn những thực phẩm hoàn toàn tự nhiên: cá Hồi Na Uy được cho ăn những nguyên liệu tự nhiên được kết hợp rau xanh và những nguồn nguyên liệu tự nhiên của biển như dầu cá và thịt cá từ cá biển cộng thêm vitamin, khoáng chất và chất chống oxi hóa.

Cách bảo quản

  • Rửa phi lê cá hồi tươi sau khi nhận bằng nước lạnh pha muối để giảm bớt nhớt trên da cá nếu có.
  • Chia phần cá hồi theo từng miếng vừa ăn để tiện bảo quản và sử dụng. Tránh để thịt cá dính nhớt để không bị tanh khi ăn sashimi.
  • Cá hồi tươi sẽ ngon nhất khi sử dụng trong 24h-48h, bảo quản cá ở ngăn mát tủ lạnh (nhiệt độ từ 1°C đến 5°C).
  • Sau 24h đầu, cá hồi nên được bọc bằng màng bọc thực phẩm rồi bảo quản trong ngăn đá với độ lạnh sâu.
  • Để đảm bảo an toàn và chất lượng của cá hồi tươi, tốt nhất nên sử dụng cá trong vòng 60 ngày kể từ ngày cấp đông.

4. Giao hàng, khu vực giao hàng và phương thức thanh toán:

4.1 Giao hàng:

Cá hồi tươi ướp lạnh được nhập khẩu trực tiếp từ Na Uy. Cá được ướp đá gel hoặc đá khô (tùy theo từng khu vực giao hàng) trong thùng carton.

Nhằm giữ được độ tươi ngon và chất lượng nhất, hàng sau khi được nhập khẩu bằng đường hàng không sẽ được giao ngay cho khách hàng trong ngày hoặc sáng sớm ngày hôm sau.

4.2 Khu vực giao hàng:

Thực phẩm Na Uy nhận đặt order cá hồi tươi hàng tuần. Đơn hàng được chốt vào thứ tư và giao hàng vào thứ 6 hoặc thứ 7 trong tuần.

4.3 Phương thức thanh toán:

Với hệ thống phân phối toàn quốc, chúng tôi có thể giao hàng trên toàn quốc với mức phí vận chuyển khác nhau. Xin vui lòng liên hệ ngay Hotline: 0109.1991.27 để được biết thêm chi tiết.

  • Thanh toán COD
  • Thanh toán chuyển khoản.

THỰC PHẨM NAUY. COM

ĐƯỢC NHẬP KHẨU & PHÂN PHỐI BỞI

【#2】Giá Ví Da Cá Sấu Xịn

Trong thời gian qua có rất nhiều bạn gửi mail và nhắn tin cho Da Cao Cấp hỏi rằng: ví da cá sấu giá bao nhiêu? vì thế hôm nay chúng tôi viết một bài này để trả lời cụ thể cho các bạn đang thắc mắc về giá cả của một số kiểu ví da cá sấu xịn nhé!

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nơi bán ví da cá sấu thật (xịn), và giá bán ví da cá sấu cũng chênh lệch nhau khá nhiều, sở dĩ có sự chênh lệch giá đó là do 2 yếu tốt cơ bản chất lượng sản phẩm & thương hiệu.

(Để hiểu rõ chất lượng sản phẩm & thương hiệu ảnh hưởng tới giá bán sản phẩm da cá sấu bạn vui lòng xem: tại đây)

Ở đây Da Cao Cấp CYVY chỉ liệt kê cụ thể giá cả từng sản phẩm ví da cá sấu bán trên thị trường:

1.Giá ví nam da cá sấu tùy thuộc vào từng loại như sau:

Ví da cá sấu gai đuôi màu nâu đỏ sang trọng và khác biệt

Loại ví thường: giá giao động khoảng 850.000 – 950.000 đ/sp

Đây là loại ví mà mặt ngoài là da cá sấu còn mặt trong làm từ da bò.

Ví da cá sấu nguyên con màu nâu với nguyên phân da cá sấu nhỏ

Ví nguyên con cá sấu nhỏ: có giá khoảng 1.150.000 – 1.300.000 đ/sp

Đây là loại ví mà mặt ngoài được làm từ nguyên miếng da của con cá sấu nhỏ, còn mặt trong là da bò, xét về mặt thẩm mỹ thì ví da loại này nhìn rất đẹp và độc đáo, nhưng về độ bền thì kém hơn so với ví da được làm từ 1 miếng da của con cá sấu lớn.

Ví da cá sấu 2 mặt chất lượng cao, đảm bảo khi sử dụng

Ví da cá sấu 2 mặt ( cả mặt trong và mặt ngoài đều làm từ da cá sấu): giá giao động từ 1.400.000 – 1.800.000 đ/sp.

giá tùy thuộc vào từng kiểu dáng, nhưng nhìn chung thì sản phẩm nào dùng nhiều da cá sấu hơn thì có giá cao hơn.Vi nữ cầm tay da cá sấu trên thị trường có 3 loại chủ yếu như sau:

Vi nữ da cá sấu gấp 3: loại này là kiểu ví cầm tay phổ biến nhất và thường được làm nguyên miếng da cá sấu con, một số ít làm từ da cá sâu lớn, giá bán sản phẩm này giao động từ 2.200.000 đ/sp – 3.000.000 đ/sp (thương thì ví làm từ da cá sấu con sẽ có giá cao hơn ví làm từ 1 miếng da cá lớn 2.00.000 đ.

Ví nữ da cá sấu gấp 3 màu vàng sang trọng, quý phái

Ví nữ da cá sấu 2 dây kéo: có giá bằng ví nữ da cá sấu gấp 3

Ví nữ cầm tay 1 dây kéo: có giá giao động từ 1.400.000 đ/sp – 1.600.000đ/sp

Một số lưu ý khi chọn mua ví da cá sấu:

Khi chọn mua ví da cá sấu bạn nên xem kỹ ví da đó thuộc kiểu nào để biết mức giá giá như chúng tôi liệt kê ở trên, tránh trường hợp mua nhầm ví chất lượng thấp với giá cao.

Bạn nên chọn những thương hiệu uy tín, với chế độ bảo hành tốt thì mua hàng sẽ yên tâm hơn. Nếu sản phẩm tốt thì nhà cung cấp thường có chế độ bảo hành ít nhất là 2 năm thậm chí có nơi nhận bảo hành trọn đời sản phẩm.

Khoan vội vui mừng vì đã tìm thấy nơi bán ví da cá sấu giá quá rẻ, hãy coi chừng đó là những sản phẩm lỗi, hay hàng chợ, hàng chắp nối vì tận dụng da hoặc có thể là hàng giả da cá sấu

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới giá ví da cá sấu đó là chất lượng da cá sấu thuộc, da cá sấu nhập khẩu sẽ có giá thành cao gấp 2 lần da cá sấu thuộc trong nước. Da thuộc trong nước có 2 loại cơ bản, loại 1: là loại da thuộc đạt chuẩn xuất khẩu, loại này thường được các thương hiệu lớn đặt làm hàng, loại 2 là da cá sấu kém chất lượng, thường được dùng để làm hàng chợ, hàng bán với giá rẻ trên thị trường.

Tin tức khác

【#3】Cá Ó Sao Tươi Nguyên Con Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?

Cá Ó Sao là một loại cá nay khá hiếm gặp nhưng rất được các nhà hàng, quán ăn hải sản sang trọng săn lùng dù mức giá cao ngất lên đến vài triệu 1kg. Hiện tại, sản phẩm này đang được hải sản Ông Giàu bán ra thị trường vời giá tốt nhưng chất lương cực đảm bảo.

Nếu bạn đang tìm nơi bán cá Ó Sao chất lượng, địa điểm hải sản Ông Giàu là một nơi cực cực uy tín đáng tin cậy. Chất thịt cá ngon hơn với cá đuối thông thường.

Loại cá này thường được dùng là khô cá. Những con có kích thước nhỏ se được làm khô cá loại 1, con có kích thước lớn làm khô cá loại 2 bởi con lớn thường có sơ nhiều hơn.

Giá cá Ó Sao tươi bao nhiêu tiền 1kg

Ngoài cái tên gọi là cá Ó Sao, chúng còn được gọi là cá Ó Đốm bởi trên thân mình có rất nhiều đốm nhỏ, hoặc còn gọi là con Hắc Cấy do toàn mình màu đen, đến khi dùng phơi khô vẫn còn đen. Dinh dưỡng từ loại cá này thuộc hạng cao cấp với nhiều protein giúp quá trình trao đổi chất diễn ra tốt hơn, ngăn ngừa khả năng đột quỵ của người lớn tuổi và giúp trẻ em bổ sung DHA cực tốt.

  • Giá bán cá Ó Sao tươi: 215k/100gram
  • Quy cách: cá Ó Sao tươi nguyên con bảo quản lạnh
  • Kích cỡ: Size 1 – 3 kg/con
  • Đặt hàng Online – giao hàng tận nơi

Thịt cá Ó Sao thuộc loại hiếm bởi hiện nay rất khó đánh bắt được chúng. Do đó, giá thành của loại cá này thuộc hàng triệu đồng/kg trở lên. Bù lại, chất lượng thịt ngon không đâu sánh bằng.

Chế biến cá Ó Sao làm món gì ngon

Thông thường, khi ngư dân đánh bắt được một con cá Ó Sao đã gọi là vô cùng may mắn. Thịt chúng thường được xẻ ra sơ chế rồi phơi khô để làm khô cá để thưởng thức và bảo quản được lâu hơn. Ngoài ra, với cá tươi, bạn có thể chế biến thành các món ăn gợi ý như sau:

  • Cá Ó Sao nướng
  • Cá Ó Sao nấu lẩu
  • Cá Ó Sao chiên mắm
  • Cá Ó Sao phơi khô làm khô cá bảo quản được lâu nhưng vẫn giữ nguyên được mùi vị hấp dẫn tươi ngon nhất.

Với các cách chế biến trên, bạn có thể chế biến thành các món ăn thật đơn giản nhưng vẫn đảm bảo chất lượng ngon từ thịt, ngọt từ xương.

【#4】Địa Chỉ Bán Riếp Cá Khô 100% Nguyên Chất, Giá Rẻ

Tên gọi khác: Tên khoa học:Họ: Thuộc họ Lá giấp – Saururaceae Bộ phận dùng: Toàn cây (Herba Houttuyniae) Địa điểm phân bố: Ở nước ta, Diếp cá mọc hoang ở chỗ ẩm ướt và thường được trồng làm rau ăn. Thu hái cành lá quanh năm, thường dùng tươi. Ta có thể phơi hay sấy khô để dùng dần dưới dạng sắc uống. Houttuynia cordata Giấp cá, ngư tinh thảo

Thông tin chi tiết sản phẩm diếp cá tại Nông Sản Dũng Hà:

Thành phần hóa học của rau diếp cá:

Toàn cây Ngoài ra trong Diếp cá có chứa chủ yếu là tinh dầu. Thành phần chủ yếu gồm: Aldehyd và dẫn xuất nhóm ceton: methyl-n-nonyl ceton, l- dodecanal, l-decanal là những chất có tác dụng kháng khuẩn. Cây Diếp cá còn chứa hợp chất flavoniod: quercitrin, quercetin-3-O-Beta-D-glucopyrannoside rau diếp cá còn chứa acid capric, benzamid, laurinaldehyd, acid hexadecanoic, acid palmatic, acid decanoic lipid và vitamin K…

Công dụng của rau diếp cá

Ngoài những công dụng chính ở trên thì Diếp cá là một loại thảo dược có vị cay, chua, mùi tanh, hơi lạnh và có tính mát, tán khí, tán ứ. Từ xa xưa diếp cá đã được sử dụng rộng rãi như một loại rau gia vị giúp thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, sát trùng, kích thích tiêu hóa, tăng thêm mùi vị món ăn tạo cảm giác ngon miệng cho các bữa ăn hàng ngày. Chủ trị: Phế ung, đau mắt, phế nhiệt, thực nhiệt lỵ, nhiệt lâm, mụn nhọt, bệnh trĩ, kinh nguyệt không đều, nhiễm trực khuẩn mủ chúng tôi diếp cá còn được dùng để chữa sốt rét, sài giật trẻ em, đau răng, trâu bò bị rắn cắn.

Những bài thuốc chữa bệnh từ rau diếp cá cực dễ áp dụng

Diếp cá không chỉ là thức uống giải nhiệt mà chúng hoàn toàn có thể sử dụng để tạo thành những bài thuốc chữa bệnh cực kỳ dễ áp dụng mà đem lại hiệu quả rất cao. Một số cách dùng thuốc từ rau diếp cá mà bạn nên nên bỏ túi khi cần là:

Trong sách Nam dược thần hiệu có hướng dẫn cách chữa đau nhức, sưng trên cơ thể bằng diếp cá như sau:

  • Nguyên liệu: Rau diếp cá 15g, cải rừng 15g, nhọ nồi 15g, xương sông 15g, dưa chuột 15g, đơn đỏ 15g, huyết dụ 15g, khế 15g, xích hoa xà 3 lá, bí đao 3 lát, củ nâu 3 lát.
  • Cách dùng thuốc: Đem tất cả nguyên liệu đem giã nát, đổ thêm nước và vắt lấy nước uống, bã đắp vào chỗ sưng

Trị mụn nhọt sưng đỏ (chưa có mủ)

  • Nguyên liệu: Diếp cá 12g, rửa thật sạch
  • Cách dùng thuốc: giã nát diếp cá và đắp vào mụn nhọt rồi băng lại. Ngày thực hiện 2 lần, ta làm liên tục trong 3 ngày, mụn nhọt sẽ đỡ sưng đau nhanh chóng và khói dần.
  • Nguyên liệu: Diếp cá 15g, rau dệu 15g, cam thảo đất 12g, đậu chiều 12g
  • Cách thực hiện: Tất cả đem sắc uống, chia làm 2 lần trong ngày. Sử dụng nước thuốc này sẽ làm bệnh sởi nhanh phát hết ra ngoài, khỏi bệnh nhanh.
  • Nguyên liệu: Diếp cá 20g, rau má 40g, rau mã đề 40g. Sau đó ta đem rửa sạch để ráo nước.
  • Cách thực hiện: Giã nát các nguyên liệu trên, lọc lấy nước trong uống, chia uống 3 lần/ ngày. Thực hiện liên tục trong 7-10 ngày sẽ khỏi.
    Cách thực hiện: Dùng để hãm với nước sôi khoảng 10 phút, uống thay trà hàng ngày. Một liệu trình chữa táo bón này thực hiện trong khoảng 10 ngày.

Lưu ý: Trong thời gian điều trị với rau má thì không sử dụng cùng các loại thuốc khác

Chữa kinh nguyệt không đều

  • Nguyên liệu: Rau diếp cá 40g, ngải cứu 30g (cả hai đều dùng tươi)
  • Cách thực hiện: Rửa sạch, giã nhỏ lọc bằng nước sôi để nguội, lấy một bát nước thuốc, chia uống làm 2 lần trong ngày, uống liền 5 ngày, uống trước kỳ kinh 10 ngày

Trị vú sưng đau do tắc sữa

    Cách thực hiện: Đem cả 2 đi sắc với 3 bát nước còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày. Uống trong 3 – 5 ngày liên tục.

Các mẹ nuôi con nhỏ thường rất sợ cho trẻ nhỏ dùng thuốc tây trong các trường hợp sốt, cảm cúm vì lo ngại thuốc tây sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Vì thế chọn rau diếp cá được sử dụng như một loại thuốc thay thế, dùng trong trường hợp trẻ bị sốt khá hiệu quả.

    Cách thực hiện: Rửa sạch, giã nát, cho đun sôi. Còn lại bã, dùng bã đắp lên thái dương của trẻ, nước cũng có thể dùng để uống, giúp hạ nhiệt rất tốt.

Chống lão hóa bằng rau diếp cá và mật ong

  • Nguyên liệu: 1 thìa nước cốt diếp cá, 1 thìa mật ong nguyên chất
  • Cách thực hiện: Trộn đều mật ong nguyên chất trộn với cốt diếp cá, dùng làm mặt nạ đắp trước khi ngủ.

Mật ong giúp dưỡng ẩm cho da, kháng khuẩn, chống lão hóa, làm giảm vết mụn sưng tấy, giúp da sáng và mịn màng hơn. Khi dùng chung với diếp cá, bạn sẽ cảm nhận được sự tươi mát và căng mịn của là da. Để mặt nạ lá diếp cá phát huy hết tác dụng và đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên làm mặt nạ đắp trước khi đi ngủ vì lúc đó làn da đã được nghỉ ngơi và có thể hấp thụ dưỡng chất nhiều nhất.

Lưu ý khi sử dụng rau diếp cá

Theo các chuyên gia, diếp cá có tính hàn nên người có tạng người hư hàn không nên dùng. Để tránh những rủi ro không đáng có nên tham khảo ý của các bác sỹ trước khi sử dụng. Nên rửa và ngâm rau má qua nước muối trước khi sử dụng

Trước thực trạng thuốc nam kém chất lượng và nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện ngày càng nhiều và bán tràn lan trên thị trường có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng. Việc lựa chọn địa chỉ uy tín, đảm bảo chất lượng là điều cần thiết và quan tâm hàng đầu. Dũng Hà là Sản phẩm Hãy đến với địa chỉ bán diếp cá uy tín chất lượng hàng đầu tại Hà Nội. Dũng Hà cam kết: Diếp cá có nguồn gốc tự nhiên, được thu hái thủ công ở các các tỉnh miền núi phía bắc 100% không bị lẫn tạp chất, không sử dụng chất bảo quản Chúng tôi cam kết sẵn sàng đổi trả hàng hoặc hoàn tiền nếu sản phẩm không đúng yêu cầu chất lượng ============================== Dũng Hà để lựa chọn và mua diếp cá khô chất lượng nhất! Công ty TNHH Nông Sản Dũng Hà Địa chỉ: Nhà số A11, Ngõ 100 đường Trung Kính – Quận Cầu Giấy – Hà Nội Website: chúng tôi

【#5】Đbscl: Cá Tra Rớt Giá Thê Thảm

Dù nguồn cá tra nguyên liệu phục vụ cho chế biến và xuất khẩu đang thiếu nhưng giá cá tra vẫn tiếp tục giảm mạnh, xuống mức giá thấp nhất từ năm 2011 đến nay. Điều này chẳng những đẩy người nuôi cá tra rơi vào cảnh lỗ lã mà tình trạng treo ao cũng tiếp tục tăng cao, dù giá cá giống đang ở mức giá rất thấp.

Chưa thể kết thúc đà giảm mạnh của giá cá tra nguyên liệu, từ đầu tuần đến nay, tại các tỉnh ĐBSCL như An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Cần Thơ…, giá cá tra nguyên liệu tiếp tục giảm mạnh, xuống dưới mức 20.000 đồng/kg.

Ông Tăng Trình, ấp Tân An, xã An Nhơn, huyện Châu Thành, Đồng Tháp cho biết, hiện cá tra nguyên liệu đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (thịt trắng, trọng lượng 0,8 – 0,9kg/con) có giá chỉ còn 20.000 – 20.300 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg so với mức giá cách đây 10 ngày. Nếu so với mức giá kỷ lục trong năm nay (gần 28.000 đồng/kg) thì hiện mỗi kg cá nguyên liệu đã giảm 7.000 – 7.500 đồng.

Riêng đối với các loại cá có chất lượng thịt hơi xấu (thị vàng, đỏ) được các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản mua chỉ còn 18.500 – 19.000 đồng/kg, đây là mức giá thấp nhất từ năm 2011 đến nay.

Theo Hiệp hội thủy sản An Giang (AFA), hiện cá tra nguyên liệu tại An Giang được 8 doanh nghiệp thủy sản lớn trong tỉnh thu mua với mức giá 23.000 – 23.500 đồng/kg đối với cá loại đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (giá nguyên liệu về đến nhà máy). Tuy nhiên, theo ghi nhận của Thời báo Kinh tế Sài Gon Online, hiện cá nguyên liệu nông dân bán được chỉ 20.000 – 21.000 đồng/kg (cá đạt tiêu chuẩn xuất khẩu) và 19.000 – 19.500 đồng/kg đối với cá loại 2 và loại 3.

Theo ông Võ Văn Thành, ấp Tân Hòa, xã An Nhơn, huyện Châu Thành Đồng Tháp, trước ngày doanh nghiệp thủy sản xuống bắt cá sẽ có đại diện doanh nghiệp thủy sản xuống mổ cá để xem mẫu nhưng rồi họ lấy lý do nào là cá nhiễm kháng sinh, cá thịt xấu…, rồi ép giá xuống.

“Dù biết bị ép giá mua nhưng chúng tôi ở đây buộc lòng cũng phải bán thôi vì nếu để lại chi phí thức ăn sẽ tiếp tục tăng lên, lúc đó càng lỗ hơn” – ông Thành cho biết.

Bà con nông dân nuôi cá cho biết, hiện giá mua cá nguyên liệu của các doanh nghiệp thủy sản đã thấp hơn cả giá thành sản xuất của người nông dân. “Để sản xuất được 1 kg cá tra nguyên liệu chúng tôi phải tốn ít nhất 23.000 – 24.000 đồng. Với giá bán như hiện nay, mỗi kg cá tra nguyên liệu nông dân chúng tôi phải bù lỗ từ 3.000 – 5.000 đồng/kg” – ông Trình cho biết.

Không chỉ cá nguyên liệu giảm mạnh, ngay cả giá cá tra giống cũng nhanh chống lao dốc mạnh. Cụ thể, đối với cá giống loại 1,5 phân, có giá 500 – 600 đồng/con, tương đương 35.000 đồng/kg; loại 2 phân có giá 700 đồng/con, tương đương 38.000 – 40.000 đồng/kg.

Theo ông Trình, tính đến nay, khu vực huyện Châu Thành, Đồng Tháp – vùng trọng điểm nuôi cá tra thương phẩm của tỉnh có khoảng 30% diện tích ao nuôi của bà con nông dân sau khi thu hoạch đã bỏ trống.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Tháp cho biết, tính đến ngày 13/4 toàn tỉnh có gần 80 héc ta diện tích nuôi cá tra của bà con nông dân bỏ trống do người dân không có vốn tái đầu tư thả nuôi trở lại.

Lý giải nguyên nhân xảy ra tình trạng treo ao, ông Trình cho biết: “Hiện giá cá tra giống xuống rất thấp nhưng chúng tôi cũng không dám thả nuôi trở lại bởi vì giá cá nguyên liệu cũng giảm mạnh, nếu nuôi tiếp sẽ lỗ”.

Bà con nuôi cá tra tại huyện Châu Phú, An Giang thì cho biết, nếu tình hình giá cá nguyên liệu không được cải thiện, tình trạng treo ao chắc chắn sẽ còn tăng cao.

【#6】Ứng Dụng Dịch Thủy Phân Protein Phụ Phẩm Cá Tra Trong Sản Xuất Nước Mắm

Kiến thức khoa học

Ứng dụng dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra trong sản xuất nước mắm

Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra được ứng dụng trong sản xuất nước mắm. Chế độ ủ dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra trong chượp cá cơm để gây hương nước mắm đã được nghiên cứu. Kết quả đã cho thấy rằng chế độ ủ gây hương nước mắm thích hợp là tỉ lệ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra so với chượp cá cơm 100% và thời gian ủ gây hương 8 tuần. Nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra có hàm lượng nitơ tổng số 25,69 g/l, hàm lượng nitơ axit amin 14,38 g/l và hàm lượng nitơ amoniac 2,35 g/l. Nước mắm có giá trị dinh dưỡng cao với hàm lượng tổng axit amin 9,48g/100ml, trong đó hàm lượng các axit amin không thay thế 5,39g/100ml, chiếm 57,46% so với tổng axit amin. Nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra đạt tiêu chuẩn chất lượng và được phân loại thượng hạng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107-2003.

Từ khóa: Dịch thủy phân protein, nước mắm, phụ phẩm cá tra, ủ gây hương.

Cá tra được nuôi phổ biến ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và là mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Sản lượng cá tra nguyên liệu đạt 1,1-1,2 triệu tấn/năm. Theo báo cáo của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, năm 2021 xuất khẩu cá tra đạt 1,78 tỷ USD (VASEP, 2021). Ngành công nghiệp chế biến cá đã tạo ra một lượng lớn phụ phẩm (hay còn gọi là nguyên liệu còn lại sau chế biến), bao gồm đầu, xương, nội tạng, da, vây… dễ gây ô nhiễm môi trường. Phụ phẩm cá là nguồn giàu protein, do đó có thể tận dụng nguồn protein sẵn có này để sản xuất dịch thủy phân protein. Dịch thủy phân protein thu được có giá trị dinh dưỡng cao có thể được ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm, như trong việc sản xuất nước mắm.

Nước mắm là sản phẩm rất phổ biến ở các nước Đông Nam Á, đặc biệt là ở Việt Nam. Nhu cầu tiêu thụ nước mắm của người tiêu dùng rất lớn. Tuy nhiên trong những năm gần đây, sản lượng khai thác cá cơm ngày càng ít dần. Nguồn nguyên liệu cá cơm dùng cho sản xuất nước mắm không còn nhiều như trước, giá cá cơm càng ngày càng cao. Trong khi đó, lượng phụ phẩm cá tra được thải ra từ quá trình chế biến cá rất lớn và có giá rẻ hơn nhiều so với cá cơm. Mặc khác, thời gian sản xuất nước mắm cá cơm theo phương pháp truyền thống dài, thường khoảng 12 tháng, trong khi đó việc bổ sung enzyme protease để thủy phân protein phụ phẩm cá làm tăng nhanh quá trình thủy phân, do đó rút ngắn được thời gian sản xuất nước mắm rất nhiều so với phương pháp truyền thống. Nhờ rút ngắn thời gian sản xuất nên các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có thể thu hồi vốn nhanh hơn nhiều so với sản xuất nước mắm theo phương pháp truyền thống.

Xuất phát từ những lý do trên, nên việc nghiên cứu ứng dụng dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra trong sản xuất nước mắm là hết sức cần thiết và cấp bách trong thực tiễn sản xuất, là cơ sở cho việc triển khai sản xuất nước mắm từ phụ phẩm cá tra với quy mô công nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nước mắm ngày càng cao của người tiêu dùng. Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn rất lớn, không những góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do phụ phẩm cá tra gây ra mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng phụ phẩm từ công nghiệp chế biến, tạo ra một loại sản phẩm nước mắm mới có giá trị cao, làm đa dạng hóa các mặt hàng nước mắm trên thị thường.

II.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1.Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra thu được từ sự thủy phân phụ phẩm cá tra theo chế độ thủy phân thích hợp đã xác định được ở nghiên cứu trước: Giai đoạn đầu thủy phân phụ phẩm cá tra bằng enzyme Alcalase với tỉ lệ nước 20%, tỉ lệ Alcalase 0,15% so với nguyên liệu, nhiệt độ thủy phân 55°C, pH tự nhiên của nguyên liệu (6,5), thời gian thủy phân 4 giờ và giai đoạn sau tiếp tục thủy phân bằng enzyme Flavourzyme với tỉ lệ 0,1%, nhiệt độ 55°C và thời gian thủy phân 5 giờ (Nguyễn Thị Mỹ Hương, 2021). Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra có màu vàng nâu, mùi tự nhiên của dịch thủy phân protein cá, không có mùi lạ, không đắng, trong, không vẩn đục. Dịch thủy phân này có hàm lượng nitơ tổng số 24,33 g/l, hàm lượng nitơ axit amin cao 13,4 g/l, chiếm 55,08% so với nitơ tổng số, hàm lượng nitơ amoniac thấp 0,6 g/l, chiếm 2,48% so với nitơ tổng số, không phát hiện histamin trong dịch thủy phân với mức giới hạn phát hiện của phương pháp là 5mg/l (Nguyễn Thị Mỹ Hương, 2021). Hàm lượng lipit trong dịch thủy phân thấp 0,102%. Chỉ số peroxide nhỏ hơn ngưỡng định lượng của phương pháp (< 0,06 meq/kg chất béo). Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra có các chỉ tiêu cảm quan và hóa học tốt, và được ứng dụng trong sản xuất nước mắm.

Hình 1. Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra

Chượp cá cơm được sử dụng trong nghiên cứu này là chượp chín đã được sản xuất một năm với tỉ lệ muối so với cá cơm là 25%. Chượp chín cá cơm đã được kéo rút lấy nước mắm nhĩ. Sau khi lấy nước mắm nhĩ, chượp cá cơm này được sử dụng để gây hương nước mắm cho dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra. Chượp cá cơm có chất lượng tốt, có màu nâu sáng, mùi tự nhiên của chượp, không có mùi tanh hôi, không có mùi lạ, có hàm lượng nước 55,39%, protein 19,41%, lipit 3,34 % và tro 17,31%.

2.Phương pháp nghiên cứu

Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra có hàm lượng đạm cao thích hợp cho việc sản xuất nước mắm. Tuy nhiên dịch thủy phân protein chưa có hương vị đặc trưng của nước mắm. Do đó, để ứng dụng dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra trong việc sản xuất nước mắm, cần cho dịch thủy phân protein ủ trong chượp cá cơm một thời gian để gây hương nước mắm.

2.1.Thí nghiệm xác định chế độ ủ dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra trong chượp cá cơm để gây hương nước mắm

Quá trình ủ gây hương nước mắm được thực hiện ở điều kiện tự nhiên (nhiệt độ thường). Trong quá trình ủ gây hương nước mắm, tỉ lệ dịch thủy phân so với chượp cá cơm cao hay thấp có ảnh hưởng đến chất lượng của nước mắm thu được. Ngoài ra, thời gian ủ gây hương dài hay ngắn cũng ảnh hưởng đến chất lượng của nước mắm. Vì vậy, cần bố trí thí nghiệm xác định tỉ lệ dịch thủy phân so với chượp cá cơm thích hợp và xác định thời gian ủ gây hương thích hợp.

2.1.1.Thí nghiệm xác định tỉ lệ dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra so với chượp cá cơm thích hợp

Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra được bổ sung muối với tỉ lệ muối 25% so với thể tích dịch thủy phân. Mỗi thạp chứa 1 kg chượp cá cơm. Cho dịch thủy phân đã bổ sung muối vào các thạp chứa chượp cá cơm với tỉ lệ dịch thủy phân/chượp cá cơm lần lượt là 50%, 100%, 150%, 200% và 250%, tức là lượng dịch thủy phân cho vào các thạp lần lượt là: 0,5 lít, 1 lít, 1,5 lít, 2 lít và 2,5 lít. Đậy kín nắp thạp và ủ dịch thủy phân trong chượp cá cơm ở điều kiện tự nhiên trong thời gian 4 tuần để gây hương nước mắm. Sau đó kéo rút và lọc nước mắm bằng giấy lọc và đem đánh giá cảm quan. Từ đó, chọn tỉ lệ dịch thủy phân protein so với chượp cá cơm thích hợp.

2.1.2.Thí nghiệm xác định thời gian ủ gây hương nước mắm thích hợp

Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra được bổ sung muối với tỉ lệ muối 25% so với thể tích dịch thủy phân. Sau khi đã bổ sung muối, cho dịch thủy phân vào các thạp chứa chượp cá cơm với tỉ lệ dịch thủy phân/chượp cá cơm thích hợp đã chọn được ở thí nghiệm trước. Đậy kín nắp thạp và ủ gây hương nước mắm trong điều kiện tự nhiên trong thời gian 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần, 10 tuần và 12 tuần. Sau đó kéo rút và lọc nước mắm bằng giấy lọc. Nước mắm được đem đánh giá cảm quan. Từ đó, chọn thời gian ủ gây hương thích hợp.

2.2.Quy trình sản xuất nước mắm từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra

Sau khi xác định được chế độ thích hợp cho quá trình ủ gây hương nước mắm, tiến hành xây dựng quy trình sản xuất nước mắm từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra với các thông số đã xác định được.

2.3.Sản xuất nước mắm và kiểm tra đánh giá chất lượng của sản phẩm nước mắm.

Tiến hành sản xuất 10 lít nước mắm theo quy trình đã xây dựng, sau đó đánh giá chất lượng của sản phẩm nước mắm thông qua việc kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan như màu sắc, mùi, vị và độ trong; chỉ tiêu hóa học như nitơ tổng số, nitơ axit amin, nitơ amoniac, muối NaCl và axit; chỉ tiêu vi sinh vật như tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, E. coli, Clostridium perfringens, Staphylococcus aureus, tổng số bào tử nấm men và nấm mốc. Ngoài ra, nước mắm còn được xác định hàm lượng histamin, chì và hàm lượng các axit amin. Căn cứ vào Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107: 2003 để đánh giá và phân hạng chất lượng nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra.

2.4.Phương pháp phân tích

Nước mắm được đánh giá cảm quan theo phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215-79. Hàm lượng nước được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700 – 90. Hàm lượng tro được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105 – 90. Hàm lượng lipit được xác định bằng phương pháp Folch. Hàm lượng peroxide được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6121-2010. Hàm lượng nitơ tổng số được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705-90. Hàm lượng protein thô = 6,25 x Hàm lượng nitơ tổng số. Hàm lượng nitơ amoniac được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706-90. Hàm lượng nitơ formol được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707-90. Hàm lượng nitơ axit amin = Hàm lượng nitơ formol – Hàm lượng nitơ amoniac. Hàm lượng muối NaCl được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701-90. Hàm lượng axit được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702-90. Hàm lượng histamin được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010. Hàm lượng chì được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10643:2014. Hàm lượng axit amin được xác định theo phương pháp sắc ký.

Định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884 -1:2015. Định lượng Coliform theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6848:2007. Định lượng chúng tôi theo ISO 16649-3:2015. Định lượng Staphylococcus aureus theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830- 3:2005. Định lượng Clostridium perfrigens theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4991:2005. Định lượng tổng số nấm men, nấm mốc theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-2: 2010.

Số liệu được tính toán và xử lý thống kê trên phần mềm Microsoft Excel 2013 và phần mềm SPSS 20. One -way ANOVA và phép kiểm định Duncan được sử dụng để kiểm tra sự khác nhau giữa các giá trị trung bình. Sự sai khác được đánh giá có ý nghĩa khi p < 0,05.

III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1.Kết quả xác định chế độ ủ dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra trong chượp cá cơm để gây hương nước mắm

1.1.Kết quả xác định tỉ lệ dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra so với chượp cá cơm thích hợp.

Ảnh hưởng của tỉ lệ dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra so với chượp cá cơm đến chất lượng cảm quan của nước mắm được thể hiện ở Hình 2. Chất lượng cảm quan của nước mắm được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: Màu sắc, mùi, vị và độ trong. Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra ban đầu chưa có màu sắc, mùi vị đặc trưng của nước mắm. Nhưng sau khi ủ dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra trong chượp cá cơm trong thời gian 4 tuần rồi kéo rút ra và lọc thì thu được nước mắm có màu nâu cánh dán và trong suốt, có mùi thơm đặc trưng, vị ngọt của đạm. Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm cảm quan của các mẫu nước mắm ứng với tỉ lệ dịch thủy phân protein so với chượp cá cơm 50%, 100%, 150%, 200% và 250% lần lượt là 17,12; 17,65; 16,88; 16,19 và 15,41. Hai mẫu nước mắm ứng với tỉ lệ dịch thủy phân protein so với chượp cá cơm 50% và 100% có chất lượng cảm quan tốt nhất trong số 5 mẫu. Hai mẫu này đều có mùi đặc trưng của nước mắm, vị ngọt của đạm, trong suốt. Mẫu nước mắm ứng với tỉ lệ dịch thủy phân protein so với chượp cá cơm 100% có điểm cảm quan cao nhất (17,65) và có màu vàng nâu đỏ đẹp hơn mẫu nước mắm ứng với tỉ lệ dịch thủy phân protein so với chượp cá cơm 50%.

Hình 2. Ảnh hưởng của tỉ lệ dịch thủy phân protein so với chượp cá cơm đến chất lượng cảm quan của nước mắm.

Các giá trị trung bình mang chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

Quá trình hình thành màu sắc của nước mắm được quyết định bởi các phản ứng sinh hóa như phản ứng Melanoidin (hay Maillard) và oxy hóa. Màu sắc của nước mắm còn do các sắc tố trong bản thân nguyên liệu tạo nên (Trần Thị Luyến, 1994). Lopetcharat và Park (2002) đã cho thấy màu sắc của nước mắm phụ thuộc vào loài cá và sự xuất hiện các sản phẩm của phản ứng Mail- lard và điều kiện lên men. Trong nghiên cứu này, dịch thủy phân phụ phẩm cá tra ban đầu có màu vàng nâu, nhưng sau khi cho dịch thủy phân ủ trong chượp cá cơm rồi kéo rút ra thì thu được nước mắm có màu vàng nâu cánh dán đặc trưng của nước mắm. Điều này có thể nhờ sắc tố có trong cá cơm và các phản ứng sinh hóa diễn ra trong quá trình ủ gây hương nước mắm.

Sau khi cho dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra ủ trong chượp cá cơm thì thu được nước mắm có hương thơm đặc trưng rõ rệt. Điều này là nhờ chượp cá cơm đã lên men trước đó. Quá trình hình thành mùi đặc trưng của nước mắm là do sự lên men sinh ra các axit hữu cơ bay hơi, các cacbonyl bay hơi, các amin bay hơi. Các axit hữu cơ bay hơi đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành mùi của nước mắm như axit axetic, axit propionic, axit butyric, axit izobutyric. Các hợp chất bay hơi có tính kiềm và hợp chất trung tính dễ bay hơi cũng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển mùi của nước mắm. Lopetcharat và Park (2002) đã cho thấy các hợp chất bay hơi có tính kiềm trong nước mắm chủ yếu là amoniac, trimethylamin, dimethylamin. Các hợp chất trung tính của nước mắm chủ yếu là rượu và methyl xetone (Sanceda et al, 1984). Tác nhân chủ yếu tham gia vào quá trình tạo mùi nước mắm là vi sinh vật gây hương trong chượp cá cơm. Các vi khuẩn tham gia sự hình thành mùi nước mắm như Bacillus, Staphylococcus, Micrococcus, Coryneformes và Streptococcus (Lopetcharat và Park, 2002). Udomsil và đồng tác giả (2010) đã cho thấy Tetragenococcus halophilus đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các hợp chất bay hơi trong quá trình lên men nước mắm, các thành phần bay hơi chính là 1-propanol, 2-methylpropanal và benzaldehyde.

Sau khi ủ dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra trong chượp cá cơm rồi kéo rút ra thu được nước mắm có vị ngon ngọt hơn so với dịch thủy phân ban đầu. Vị ngon ngọt của nước mắm thu được có lẽ không chỉ do các axit amin và một số peptid ngắn mạch sẵn có trong dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra mà còn do sự kết hợp hài hòa với các axit amin và các peptid ngắn mạch từ chượp cá cơm. Tungkawachara và đồng tác giả (2003) đã cho rằng axit amin tự do tạo nên vị của nước mắm, chẳng hạn glycine, alanine, lysine, serine và threonine cho vị ngọt của nước mắm.

Mẫu nước mắm ứng với tỉ lệ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra so với chượp cá cơm 100% có điểm cảm quan cao nhất. Vì vậy, tỉ lệ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra so với chượp cá cơm 100% là thích hợp nhất cho việc gây hương nước mắm.

1.2.Kết quả xác định thời gian ủ gây hương nước mắm thích hợp

Ảnh hưởng của thời gian ủ gây hương nước mắm đến chất lượng cảm quan của nước mắm được thể hiện ở Hình 3.

Kết quả nghiên cứu cho thấy trong quá trình ủ dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra trong chượp cá cơm trong thời gian từ 2 đến 12 tuần thì mùi vị và màu sắc của nước mắm thu được từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra dần dần được hình thành. Từ tuần ủ gây hương thứ 2 đến tuần thứ 8, mùi vị và màu sắc của nước mắm được hình thành nhanh. Nước mắm có màu nâu cánh gián, mùi vị thơm ngon đặc trưng, trong suốt. Mùi là chỉ tiêu cảm quan quan trọng nhất của nước mắm. Các công trình nghiên cứu trước đây đã cho thấy có rất nhiều chất bay hơi đã được xác định trong nước mắm như axit, rượu, các hợp chất chứa nitơ, phenol, carbonyl, este. Các chất bay hơi này góp phần vào sự tạo mùi cho nước mắm (Sanceda et al., 2003; Yang et al., 2008). Sanceda và đồng tác giả (1983) cho thấy các axit béo bay hơi có mặt trong nước mắm đóng vai trò chính trong việc tạo mùi của nước mắm.

Điểm cảm quan của nước mắm thu được ứng với thời gian ủ gây hương từ 2 đến 8 tuần tăng từ 15,74 đến 18,41. Điều này có nghĩa là trong khoảng thời gian từ 2 đến 8 tuần, nếu thời gian ủ gây hương càng dài thì dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra càng hòa quyện với chượp cá cơm và làm cho chất lượng cảm quan của nước mắm tạo thành tăng lên theo thời gian ủ gây hương. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng không có sự khác nhau có ý nghĩa về điểm cảm quan giữa 3 mẫu nước mắm ứng với thời gian ủ gây hương 8 tuần, 10 tuần và 12 tuần. Từ tuần thứ 8 trở về sau, mùi vị và màu sắc của nước mắm thu được hầu như ổn định, chất lượng cảm quan hầu như không thay đổi.

Từ các kết quả về chất lượng cảm quan cho thấy việc ủ gây hương nước mắm trong thời gian 8 tuần là thích hợp nhất.

Tóm lại, chế độ ủ dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra trong chượp cá cơm để gây hương nước mắm thích hợp nhất là tỉ lệ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra so với chượp cá cơm 100% và thời gian ủ gây hương 8 tuần.

Hình 3. Ảnh hưởng của thời gian ủ gây hương nước mắm đến chất lượng cảm quan của nước mắm.

Các giá trị trung bình mang chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

2.Quy trình sản xuất nước mắm từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra

Quy trình sản xuất nước mắm từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra thể hiện ở Hình 4.

Hình 4. Sơ đồ quy trình sản xuất nước mắm từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra

2.2.Thuyết minh quy trình

Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra

Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra có chất lượng tốt, có màu vàng nâu, trong, không vẩn đục, không đắng, có mùi tự nhiên, không có mùi hôi thối hoặc mùi lạ.

Muối được sử dụng là muối hạt, yêu cầu phải có chất lượng tốt, có màu trắng, khô ráo, không ẩm ướt, không vón cục và không có mùi lạ. Bổ sung thêm muối vào dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra với tỉ lệ muối 25% so với thể tích dịch thủy phân nhằm ức chế hoạt động của vi sinh vật, đảm bảo dịch thủy phân không bị thối trong quá trình ủ gây hương nước mắm.

Cho dịch thủy phân protein ủ trong chượp cá cơm

Dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá tra được cho vào thùng chượp chín cá cơm để ủ gây hương nước mắm với tỉ lệ dịch thủy phân là 100% so với khối lượng chượp cá cơm (tỉ lệ dịch thủy phân/chượp cá cơm là 1/1). Tiến hành ủ gây hương nước mắm ở nhiệt độ thường trong thời gian 8 tuần.

Sau khi ủ gây hương nước mắm trong 8 tuần, tiến hành kéo rút để thu nước mắm. Sau đó nước mắm được đem lọc trong để thu được nước mắm thành phẩm.

Nước mắm, đóng thùng và bảo quản.

Nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra được chiết vào chai, đóng thùng và bảo quản ở nhiệt độ thường.

3.Kiểm tra đánh giá chất lượng của nước mắm từ dịch thủy phân phụ phẩm cá tra.

Tiến hành sản xuất 10 lít nước mắm theo quy trình đã xây dựng. Sau đó kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu hóa học và chỉ tiêu vi sinh vật của nước mắm.

Chỉ tiêu cảm quan của nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra được thể hiện ở Bảng 1.

Hình 5. Nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra

Các chỉ tiêu hoá học của nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra được thể hiện ở Bảng 2.

Kết quả nghiên cứu cho thấy nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra có màu nâu cánh gián, mùi thơm đặc trưng của nước mắm, không có mùi lạ, có vị ngọt của đạm, có hậu vị, nước mắm trong, không vẩn đục và không có tạp chất. Nước mắm không bị biến màu và biến mùi.

Hàm lượng nitơ tổng số (NTS) trong nước mắm thu được từ dịch thủy phân phụ phẩm cá tra là 25,69 g/l. Trong 1 lít nước mắm có 25,69 g NTS, trong đó có 24,33 g NTS từ dịch thủy phân phụ phẩm cá tra (chiếm 94,71%) và 1,36 g NTS từ chượp cá cơm (chiếm 5,29%).

Hàm lượng nitơ axit amin trong nước mắm là 14,38 g/l, chiếm 55,97% so với nitơ tổng số. Hàm lượng nitơ amoniac là 2,35 g/l, chiếm 9,16% so với nitơ tổng số. Hàm lượng axit 6,88 g/l và hàm lượng muối 263,33 g/l.

Hàm lượng histamin trong nước mắm thấp, chỉ có 43,27 mg/l. Theo Codex Stan 302-2011 về tiêu chuẩn chất lượng nước mắm thì hàm lượng histamin không được vượt quá 400 mg/l. Kết quả phân tích không phát hiện chì trong nước mắm với mức giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,5 mg/l. Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107 -2003 thì dư lượng tối đa của chì trong nước mắm là 1 mg/l.

Chỉ tiêu vi sinh vật của nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra được thể hiện trong Bảng 4.

So sánh các chỉ tiêu chất lượng của nước mắm thu được từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra với các chỉ tiêu cảm quan, hóa học và vi sinh vật của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107: 2003 cho thấy nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra theo quy trình đã xây dựng đạt tiêu chuẩn chất lượng và được phân loại thượng hạng. Để đánh giá thêm giá trị dinh dưỡng của nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra, nước mắm cũng đã được xác định hàm lượng các axit amin. Hàm lượng các axit amin trong nước mắm được thể hiện ở Bảng 5.

Kết quả nghiên cứu cho thấy nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra có giá trị dinh dưỡng cao với hàm lượng tổng axit amin là 9,48g/100ml, trong đó hàm lượng các axit amin không thay thế là 5,39g/100ml, chiếm 57,46% so với tổng axit amin. Các axit amin không thay thế rất cần thiết cho cơ thể con người có trong nước mắm bao gồm histidine, isoleucin, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine và valine. Nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra là một nguồn giàu axit amin không thay thế. Kết quả nghiên cứu cho thấy các axit amin có hàm lượng cao trong nước mắm là glutamic, lysine, aspartic, valine, leucine và threonine.

Theo Park và cộng sự (2001), nước mắm thương mại của Thái Lan, Việt Nam, Myanmar, Lào, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật có hàm lượng tổng axit amin lần lượt là 6,732g/100ml; 9,826g/100ml; 3,335g/100ml; 0,869g/100ml; 6,061g/100ml; 5,406g/100ml và 7,532g/100ml. Kết quả trong nghiên cứu này cho thấy nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra có hàm lượng tổng axit amin (9,48g/100ml) gần bằng nước mắm thương mại của Việt Nam được sản xuất từ cá cơm (9,826g/100ml). Nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra có hàm lượng tổng axit amin cao hơn so với nước mắm thương mại của Thái Lan, Myanmar, Lào, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật.

Dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra có thể được ứng dụng trong sản xuất nước mắm. Nước mắm được sản xuất từ dịch thủy phân protein phụ phẩm cá tra có giá trị dinh dưỡng cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng và được phân loại thượng hạng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107-2003.

1.Nguyễn Thị Mỹ Hương, 2021. Nghiên cứu sử dụng kết hợp enzyme Alcalase và Flavourzyme để thủy phân phụ phẩm cá tra. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 3 và 4: 183-191.

2.Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107:2003. Nước mắm.

3.Trần Thị Luyến, 1994. Nghiên cứu quy luật biến đổi của nitơ, axit amin và nâng cao hiệu suất thu đạm trong sản xuất nước mắm. Luận án phó tiến sĩ khoa học kỹ thuật. Trường Đại học Nha Trang.

4.VASEP – Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản, 2021. Bản tin thương mại thủy sản. Số 2, ngày 19/01/2018.

5.Codex stan 302 – 2011. Standard for fish sauce.

6.Klomklao S., Benjakul S., Visessanguan W., Kishimura H., Simpson B.K., 2006. Effects of the addition of spleen of skipjack tuna (Katsuwonus pelamis) on the liquefaction and characteristics of fish sauce made from sardine (Sardinella gibbosa). Food Chemistry, 98: 440-452.

7.Lopetcharat K., Park J.W., 2002. Characteristics of fish sauce made from Pacific whiting and surimi by-products during fermentation storage. Food Science, 67: 511-516.

8.Park J.N., Fukumoto, Y., Fujita, E., Tanaka, T., Washio,T., Otsuka, S., Shimizu, T., Watanabe, K., Abe , H. 2001. Chemical composition of fish sauces produced in Southeast and East Asian countries, Journal of Food Composition and Analysis, 14: 113-125.

9.Sanceda, N., Kurata T., Arakawa, N. 1983. Volatile acids in the steam distillate of Patis, a Philippine fish sauce. The Philippine Agriculturist, 66: 176-182.

10.Sanceda, N., Kurata T., Arakawa N., 1984. Fractionation and identification of volatile compounds in Patis, a Philippine fish sauce. Agric. Biol. Chem.,48: 3047-3052.

11.Tungkawachara, S., Park, J.W., Choi, Y.J., 2003. Biochemical properties and consumer acceptance of Pacific whiting fish sauce, Food Science, 68: 855-860.

12.Udomsil, N., Rodtong, S., Tanasupawat, S., Yongsawatdigul, J., 2010. Proteinase-producing halophilic lactic acid bacteria isolated from fish sauce fermentation and their ability to produce volatile compounds, International Journal of Food Microbiology, 141:186-194.

13.Yang, Y.F., Chen, S. R., Ni, H., Ye, X. Q., 2008. Analysis of volatile components in a Chinese fish sauce, Fuzhou Yulu, by gas chromatography-mass spectrometry. J Zhejiang Univ Sci B., 9: 977-981.

Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang

【#7】Cá Sấu Nguyên Con Rẻ Như Rau, Nướng Ăn Liền Ngày Bán 2 Tạ

Chị Thủy chia sẻ, thịt cá sấu tươi nguyên con cấp đông có rất nhiều kích cỡ để các gia đình lựa chọn. Thông thường, 1 chú cá sấu nguyên con có trọng lượng từ 4-12kg. Thịt cá sấu khi ăn thơm ngon như thịt gà, trong khi giá lại rất rẻ so với thịt lợn và các loại cá khác đang bán trên thị trường.

“1 kg thịt cá sấu mình bán 65.000 đồng, đã gồm đồ tặng kèm như gia vị ướp cá. Tùy sở thích, khách chế biến các món khác nhau như cá sấu nướng, lẩu, xào xả ớt, om chuối đậu, rang muối, cà ri,… mình sẽ đưa cho khách gia vị ướp cá phù hợp để món ăn dậy mùi nhất và thơm ngon nhất”, chị Thủy nhấn mạnh.

Cũng theo tiểu thương này, thịt cá sấu có màu trắng hồng, thớ thịt gần giống thịt bê. Tuy nhiên, khi ăn có vị ngọt, mềm, dẻo và có mùi thơm tự nhiên. Thịt cá sấu được nhiều người sành ăn thích thú vì có khoảng 21-22% lượng đạm, 1-1,4% mỡ, 1,3% khoáng và 75-76,6% nước.

Người phụ nữ này cũng cho hay, cá sấu tươi nguyên con cấp đông chị nhập từ các trang trại nuôi cá sấu ở Sài Gòn. Tại đây cũng có lò mổ luôn. Do họ nuôi cá sấu lấy da là chính nên giá thịt cá sấu rất bình dân.

“Hàng ngày, mình cứ gom đơn hàng, đặt các trang trại nuôi cá sấu này. Sau khoảng 2-3 ngày, mình sẽ nhận được cá sấu đã lột da nguyên con, đảm bảo tươi, không có hàng tồn. Vì thế, khi chế biến, thịt thơm ngon hơn rất nhiều”, chị Thủy nói.

Do thịt cá sấu nguyên con bán rẻ hơn thịt lợn, lại chất lượng nên rất nhiều khách order (đặt hàng). Khách mua chủ yếu là những quý ông hoặc thanh niên trẻ. Họ thích mua thịt cá sấu tươi về tự tẩm ướp rồi nướng hoặc làm lẩu ăn tụ tập bạn bè tại nhà.

Vì có nhiều khách đặt hàng nên mỗi ngày, chị Bùi Thủy bán ít nhất cũng được 2 con cá sấu. Những ngày cuối tuần, hoặc ngày lễ, khách đặt mua cá sấu nhiều hơn. Khi đó, chị bán được 1-2 tạ thịt cá sấu tươi/ngày.

“Cuối tuần, các gia đình, nhóm bạn có xu hướng thích tụ tập, ngồi buôn chuyện với nhau nên họ đặt mua 1-2 con về nướng, làm lẩu hoặc xào xả ớt, om chuối đậu, rang muối, cà ri. Vì thế, số lượng đơn hàng bán ra của nhà mình cuối tuần cũng nhiều hơn hẳn ngày thường”.

Ngoài ra, những ai có nhu cầu ướp, nướng sẵn chị Thủy cũng chiều, khách chỉ cần trả thêm phí là 20.000 đồng/kg.

Cũng theo tiểu thương bán cá sấu tươi ở Hà Nội này, thịt cá sấu nếu chế biến đúng cách sẽ cực thơm ngon, lạ miệng. Tuy nhiên, khách mua về phải chú ý khâu khử tanh và ướp gia vị đầy đủ. Nếu ướp không đủ gia vị thì khi nướng, om, xào,… đều không dậy mùi mà có thể bị tanh, chị Thủy lưu ý.

Ngoài ra, khách mua cá sấu nguyên con cũng cần chú ý đến gia vị ướp cá, gồm: ngũ vị hương, hạt mắc khén, hạt dổi, sả, tỏi, ớt, nước mắm, muối tinh, mật ong, dầu mè,… và cách ướp, cách nướng.

“Phải trộn đều các loại gia vị trên rồi chà xát lên toàn bộ thịt cá sấu, làm đi làm lại 2-3 lượt thì cá mới ngấm. Dùng dao khía những đoạn dài và sâu vừa đủ lên khắp phần thịt cá. Cách làm này giúp cho hỗn hợp gia vị ướp cá sấu nướng sẽ ngấm nhanh hơn, đậm đà hơn. Sau đó, để cả con cá sấu lên vỉ nướng”, chị Thủy hướng dẫn.

【#8】Cách Làm Cá Sấu Nướng Nguyên Con Của Người Philippines 2021

1. Nguyên liệu cần có để làm cá sấu nướng nguyên con

  • Cá sấu 1 con khoảng 10 kg
  • Tỏi 1/2 bát con
  • Xả 1 bát
  • Ớt ½ bát con
  • Hành khô 1 bát
  • Gia vị: hạt nêm, mì chính, tiêu, muối, nước mắm, ngũ vị hương, sate, dầu mè
  • Que tre
  • Than hoa, củi

2. Các bước thực hiện nướng cá sấu nguyên con

Bước 1: Sơ chế nguyên liệu

  • Rửa sạch cá sấu nhiều lần với nước sau đó đặt lên bàn.
  • Tỏi, hành, xả và ớt băm nhỏ

Bước 2: Ướp con cá sấu

  • Trộn đều tất cả các phần hành, xả, ớt và tỏi đã băm nhỏ trong một bát to.
  • Sau đó cho thêm gia vị như hạt nêm, mì chính, tiêu, muối, nước mắm, ngũ vị hương, sate, dầu mè. Liều lượng vừa ăn.

Bước 3: Chuẩn bị dụng cụ nướng

  • Đầu tiên, bạn hãy chắt lấy một cây tre vừa và dài, đem rửa sạch và từ từ xiên vào miệng cá sấu.
  • Tiếp theo, hãy đào sâu một khoanh đất dài bằng chiều dài của con cá sấu. Cắm 4 cọc tre chéo nhau vào đất ở hai đầu để làm giá đỡ.
  • Bạn cho than hoa và củi vào dưới phần đất đã đào.

Bước 4: Nướng cá sấu

  • Bạn đặt cá sấu lên trên phần bếp lửa đã chuẩn bị
  • Khi thấy cá sấu khô không còn chảy nhiều mỡ nữa, thịt đã vàng đều là đã chín rồi.
  • Sau đó, bạn để chúng lên một chiếc bàn dài và cắt các sợi thép đã buộc ra.
  • Tiếp đó bạn cắt chúng thành từng miếng nhỏ vừa ăn

3. Yêu cầu thành phẩm

  • Thịt cá sấu trong mềm, ngoài giòn, thấm đều hương vị nhưng không bị mất đi vị ngon ngọt của thịt.
  • Hương vị của thịt cá sấu đậm đà, ăn giống thịt gà, cá và cua

4. Lưu ý làm cá sấu nướng nguyên con

5. Giá trị dinh dưỡng của cá sấu

Giàu protein

Cá sấu là một nguồn cung cấp protein cực phong phú. Đây cũng là lý do làm cho nó trở thành món ăn tuyệt vời trong việc hình thành cơ bắp. 100g thịt cá sấu sẽ chứa 22,5g protein, thậm chí nhiều protein hơn ức gà.

Thịt cá sấu chỉ chứa 1,6% chất béo, ít hơn cả miếng thịt bò mỏng nhất. Hàm lượng chất béo thấp làm cho thịt cá sấu trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho những người theo chế độ ăn ít calo, những người không muốn cắt thịt từ bữa ăn của họ.

Giàu Omega-3

Cá sấu chứa đầy Omega-3 tốt, có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, trầm cảm, mất trí nhớ và viêm khớp. Cơ thể bạn không thể tự nhiên sản xuất Omega-3, vì vậy bạn cần lấp đầy chế độ ăn uống của mình bằng các thực phẩm có chứa các axit béo này.

Tốt cho trái tim của bạn

Thịt cá sấu có hàm lượng cholesterol cực thấp, giảm xuống dưới mức khuyến nghị hàng ngày của bạn, vì vậy đây là một lựa chọn hoàn hảo nếu bạn đang cố gắng theo dõi sức khỏe tim mạch của mình.

【#9】Ví Da Cá Sấu Nguyên Con Đang Bán Chạy Nhất Trên Thị Trường Thời Trang Đồ Da

Ví da cá sấu đang là xu hướng mà các đấng mày râu tìm kiếm, đặc biệt trong số đó nỗi trội lên là ví da cá sấu nguyên con nhỏ. Ví da cá sấu nam là sản phẩm đang chiếm lĩnh thị trường thời trang trong nước.

Tự hào với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất đồ da. Dailycasau luôn đem lại những sản phẩm da cá sấu hoàn hảo và chất lượng nhất đến cho các quý khách hàng cũng như các đại lý trên toàn quốc với mức giá hợp lý. Quy trình sản xuất ví da cá sấu nguyên con ở Dailycasau đạt tiêu chuẩn cao với nguyên vật liệu được chọn lọc từ các trại nuôi cá sấu lớn và chất lượng tại Việt Nam .

Ví da cá sấu nguyên con 2 mặt là một sản phẩm được làm từ da nguyên con cá sấu. Nói về độ sang trọng và bền bỉ thì chiếc ví da cá sấu nguyên con 2 mặt là sản phẩm bán chạy nhất tại Dailycasau.

Sản phẩm được làm từ miếng da con cá sấu nhỏ, bao gồm cả đầu cá và 4 chân được nhồi bông, cố định bằng chỉ may nằm sát mặt ví. Đây là loại ví nam độc đáo nhất và ít đụng hàng.

Sản phẩm nguyên con cá nên hơi gồ ghề, hơi khó bỏ túi do đó ví da cá sấu nguyên con khi dùng nên bỏ vào cặp hặc túi xách.

Sử dụng sản phẩm ví da cá sấu mang ý nghĩa của sự may mắn, thể hiện sức mạnh, uy quyền của người dùng nó. Diện ví da cá sấu nguyên con thật trên người sẽ giúp cho người dùng thêm tự tin, tạo ấn tượng với người đối diện nhờ vào sự tô điểm hoàn hảo từ những đường nét, họa tiết trên chiếc ví. Do đó, chiếc ví da cá sấu được sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau, từ những bạn trẻ năng động cho đến những người trưởng thành hơn.

Đặc điểm nổi bật của ví da cá sấu nguyên con

Ví da cá sấu nguyên con nhỏ là loại ví được sử dụng nguyên con cá sấu nhỏ và được rất nhiều người ưa chuộng, phù hợp với mọi lứa tuổi.

Ví nam da cá sấu với chất liệu từ nguyên một con cá sấu nhỏ có đặc điểm là cực đẹp, tuy nhiên độ bền không bằng chiếc ví từ da cá sấu trưởng thành.

Ví da cá sấu nguyên con nhỏ là loại ví được sử dụng nguyên con cá sấu nhỏ. Kích thước của nó chỉ vửa đủ để làm một chiếc ví nam, nên xài ví này khách hàng sẽ thấy được phần da gù ở cổ cá sấu, phần gai lưng và da 2 tay, 2 chân của cá. Vì là cá sấu nhỏ nên các vân gai trông rất mềm mại, khi lên sản phẩm tạo nét thời trang cho chiếc ví. Từ các bạn trẻ đến các Quý ông đều rất chuộng xài ví này.

Nó có độ bền của da cá sấu và có độ đẹp từ màu sắc cũng như hoa văn đặc trưng của cá sấu.

Cách 1:căn cứ vào giá bán

Cách 2: căn cứ vào độ bóng của da

Một cách để phân biệt da cá sấu thật nữa là bạn hãy nhìn vào độ bóng bẩy cũng như tính năng đàn hồi của da ví khi chọn sản phẩm. ví da cá sấu giả sẽ không có tính đàn hồi như da thường, thêm vào đó, đồ giả có độ bóng bẩy rất cao, trong khi da thật thì thô hơn nhiều vì đặc tính của da thật thì càng sử dụng lâu da mới càng bóng, nhưng bù lại, độ đàn hồi là rất cao.

Cách 3: căn cứ vào cấu trúc của da cá sấu

Ví da cá sấu giá rẻ không phải cái nào cũng là hàng fake, mà còn tùy thuộc vào việc nó có bị lỗi hay không. Ở đây, một chiếc ví da cá sấu sẽ có cấu trúc đặc biệt mà da cá sấu giả không thể có được, đó là vây da cá sấu thật thường gồ ghề hơn và phân bố không đều. Mỗi vùng da trên cơ thể con cá sấu có đặc tính riêng, như da đầu thì thường có gù (gù ở đây là sáu múi nhỏ trên đầu cá sấu), da lưng thì có vây sần sùi, còn da bụng thì ít có vây hơn hai vùng kia. Bạn có thể dễ dàng nhận ra được chiếc ví giả vì các vây trên ví này thường khá đều nhau do được dập bằng khuôn nên các sản phẩm đều khá giống nhau cả về hình dáng da lẫn độ bóng mềm của da giả.

Một sản phẩm da cá sấu đẹp là được thể hiện thông qua kiểu dáng tinh tế và mang phong cách thẩm mỹ thời trang. Ngoài ra da cá sấu thường có độ bền lên tới 5 năm và luôn mềm mại, đẹp đẽ theo thời gian.Với đội ngũ sản xuất, chuyên viên kỹ thuật cao Dailycasau hướng tới sự hoàn hảo cho từng sản phẩm được cung cấp cho quý khách hàng. Mỗi sản phẩm da cá sấu được gọi là đẹp một cách hoàn mỹ cần trải qua nhiều công đoạn khác nhau như cách thuộc da, xử lý cắt nối canh chỉnh từng milimét, chưa nói đến từng đường kim mũi chỉ cần chính xác từng chút một.

Bên cạnh việc cung cấp ví da cá sấu nguyên con, Dailycasau chúng tôi cung cấp số lượng lớn đồ da cá sấu như túi xách da cá sấu, ví da cá sấu, giày da cá sấu, dép da cá sấu, túi đeo chéo da cá sấu, cặp táp da cá sấu, ốp lưng điện thoại, Ipad, Iphone làm từ da cá sấu, quai đồng hồ da cá sấu,… đảm bảo tính an toàn và chất lượng cho người tiêu dùng chúng tôi Dailycasau luôn sử dụng 100% da cá sấu thật không hóa chất độc hại gây những vấn đề về sức khỏe cho người tiêu dùng.Hãy để cho chúng tôi Dailycasau có cơ hội để cung cấp cho bạn những mặt hàng đồ da cá sấu hợp thời trang với chất lượng và giá cả tốt nhất.

【#10】#1 Ăn Thịt Cá Sấu Có Tốt Không? Giá Thịt Cá Sấu Nguyên Con Hà Nội

Thịt cá sấu là món ăn khá phổ biến và được coi là đặc sản ở một số quốc gia. Ví dụ như Ấn Độ, Úc, Ethiopia, Thái Lan, Cuba và tại một số bang của Hoa Kỳ.

Ở Việt Nam, trước đây thịt cá sấu chỉ được phục vụ trong các nhà hàng. Tuy nhiên hiện nay món ăn này đã được bình dân hóa, việc mua bán rất dễ dàng.

Phong trào nuôi cá sấu rộ lên nhiều tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long như Đồng Tháp, An Giang, Long An, Bạc Liêu… Ở miền Bắc thì có Hải Phòng, Thái Bình

Thịt cá sấu rẻ hơn so với một số loại thực phẩm khác, lại lạ nên không ít gia đình chọn cá sấu làm cỗ. Mua cá sấu nguyên con thay cho thịt lợn, bò, gà truyền thống.

Thịt cá sấu có màu trắng hồng, thớ thịt gần giống thịt bê nhưng ngọt, mềm và dẻo hơn, có vị trung tính. Các loại thịt ở các bộ phận khác nhau như thịt đùi, cổ, đuôi, sườn sẽ có độ dai mềm khác nhau.

So với các loại thịt heo, thịt bò, thịt cừu…, thịt cá sấu nạc hơn, có ít năng lượng nhưng cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Hương vị của thịt cá sấu phụ thuộc nhiều vào các loại hương liệu.

Những người lần đầu ăn thịt cá sấu đều cảm nhận nó giống như sự pha trộn giữa thịt gà, thịt ếch và thịt lợn. Nhưng nó còn có một hương vị nhẹ của cá.

Ăn thịt cá sấu có tốt không

Thịt cá sấu có 21-22% lượng đạm, 1-1,4% mỡ, 1,3% khoáng và 75-76,6% nước. Thịt cá sấu rất bổ dưỡng, hàm lượng prôtein khá cao, tốt cho sức khỏe.

Nghiên cứu cho thấy hệ miễn dịch của cá sấu rất mạnh, giúp chúng tự chữa lành các vết thương nhanh chóng. Và còn ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm các mầm bệnh.

Khi làm thịt cá sâu, phải mổ bằng các thiết bị máy móc hiện đại và tuân thủ nghiêm ngặt quá trình xử lý, bảo quản sau khi mổ. Không giống như các loại vật nuôi thông thường

Thịt cá sấu trị giúp bồi bổ sức khỏe, tăng cường sinh lực, thích hợp dùng để bồi dưỡng người bệnh, trẻ em suy dinh dưỡng. Xương cá sấu còn dùng để nấu cao trị các chứng đau nhức khớp xương, biếng ăn, viêm xoang, tăng sức đề kháng.

Nhiều người dùng máu cá sấu để chế biến rượu huyết sấu, loại rượu cung cấp một lượng lớn oxy và chứa nhiều chất kháng sinh tự nhiên.

Theo một tạp chí y học, thịt cá sấu trị được bệnh hen suyễn. Người Trung Quốc tin rằng ăn thịt sấu sẽ lọc máu độc, bồi bổ sức khoẻ, tăng sinh lực.

Các chuyên gia dinh dưỡng cũng ghi nhận quá trình nấu nướng không ảnh hưởng đến tính dinh dưỡng. Thành phần axit amin và chất khoáng của thịt cá sấu vẫn giữ nguyên.

Thịt cá sấu có thể chế biến thành nhiều món như xào lăn, nấu cháo, làm gỏi, hấp gừng, cari. Tuy nhiên, ngon nhất vẫn là món cá sấu nướng nguyên con.

– Thịt cá sấu nguyên con đã lột da

– Ngũ vị hương, sả xay, ớt xay, tỏi xay, dầu mè, mật ong, bột nêm.

– Làm sạch thịt cá sấu, để ráo nước.

– Trộn ngũ vị hương, sả, tỏi và mật ong thật đều với nhau. Nêm thêm bột nêm vừa ăn.

– Ướp thịt cá sấu với gia vị, để khoảng 1 giờ cho ngấm đều.

– Dùng thân tre xuyên dọc thân cá sấu. Có thể buộc bằng dây thép xung quanh cho chắc chắn.

– Quay đều cá sấu trên than hồng đến khi chín vàng đều.

– Lấy thịt cá sấu ra, quết dầu mè cho thơm.

Với các gia đình nướng thịt cá sấu với số lượng ít, cách làm tương tự. Tuy nhiên có thể bỏ vào lò vi sóng quay chín hoặc nướng trên bếp than nhỏ.

Ngoài ra, có thể làm 1 số món ngon khác với thịt cá sấu. Như phần thịt nạc có thể dùng trộn gỏi xoài sống cùng tôm khô, rau răm, hành tây và đậu phộng.

Cũng có thể dùng nấu cháo đậu xanh với gừng. Cổ sấu hấp với gừng và hành ăn ấm bụng, bổ dưỡng. Thịt đuôi, thịt bàn chân và pín mang hầm với thuốc bắc…

Người người ngỡ rằng đây là loại thịt có mức giá cao nhưng thực tế giá thịt cá sấu thấp hơn so thịt bò, thịt dê, thịt đà điểu… Chỉ cao hơn thịt lợn và thịt gà.

Thế nhưng, như đã nói ở trên, không phải ở đâu cũng có thịt cá sấu để mua. Thường chỉ có thể mua được thịt cá sấu ở các thành phố lớn hoặc khu nuôi nhiều.

Ngoài thịt cá sấu tươi nguyên con, còn có thịt cá sấu đông lạnh với giá rẻ hơn! Tuy nhiên không được ưa chuộng bằng cá sấu tươi.

  • Thịt cá sấu tươi giá 180.000đ/kg.
  • Thịt cá sấu đông lạnh 160.000đ/kg.
  • Cá sấu nguyên con nặng khoảng 25kg có giá bán tại trang trại khoảng 3,5 triệu đồng.
  • Giá cá sấu giống mới nở 600.000đ/con…

Với mức giá như thế này, các gia đình hoàn toàn có thể mua 1 con cá sấu nguyên con về ăn dần. Thịt cá sấu bỏ tủ đá có thể ăn được trong nhiều ngày.