Cá Xiêm Ngủ

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Cá Xiêm Ngủ xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 27/01/2021 trên website Lumiaappcampuschallenge.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Cá Xiêm Ngủ để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 12.672 lượt xem.

Có 44 tin bài trong chủ đề【Cá Xiêm Ngủ】

【#1】Cá Betta Có Nguồn Gốc Từ Đâu Và Cách Nuôi, Cho Ăn Để Cá Xiêm Đẹp

Cá Betta hay còn được biết đến là cá Xiêm, cá chọi Betta, cá đá… Chúng là loài cá được con người nuôi làm cảnh hoặc nuôi để làm cá chọi bởi bản tính hiếu chiến nổi tiếng. Đặc biệt khi bạn nuôi trong bể toàn con cá đực, chúng sẽ có xu hướng đánh nhau vô cùng dữ dội. Do đó đây là điều mà bạn cần hết sức lưu ý.

Cá Betta có nguồn gốc từ Xiêm (Thái Lan) cách đây hơn 200 năm về trước. Bởi hình dạng đẹp mắt và khả năng chọi nhau đặc trưng mà nhiều người mang chúng về để chăm sóc. Dần dần chúng đã trở thành loài cá cảnh phổ biến và được biết tới rộng rãi khắp xứ Xiêm bấy giờ.

Hình ảnh cá Betta

Vào năm 1840, vua Xiêm đã tặng một ít cá Betta cho một người đàn ông, người đó lại tặng cá cho bác sĩ Theodore Cantor người Đan Mạch. Chính ông là người đã nghiên cứu kỹ càng và lai tạo thành công các giống cá Betta với đầy đủ màu sắc mà chúng ta được biết đến ngày hôm nay. Kể từ đó vào những năm 1890 trở đi, cá Betta được nhập khẩu vào châu Âu rồi đến Hoa Kỳ vào năm 1910.

Đặc điểm, hình dáng của cá Betta

– Cá Betta có hình dạng thân thon dài và dẹt, chiều dài trung bình từ 5 đến 8cm (chưa tính đuôi). Mắt chúng tròn, to, miệng nhỏ, phần trên của đầu hơi dốc xuống.

– Các vây của cá Betta hầu hết nằm ở phía nửa sau của lưng và có kích thước lớn, có thể dài tới vài cm.

– Thông thường vây đuôi và hậu môn của cá Betta gồm những tia màu đỏ hoặc nâu. Vây lưng có màu lục, nâu đỏ; vây ngực thì có màu nhạt.

– Cá Betta đực có chiều dài lớn hơn con cái khoảng 2-3cm, chúng có rất nhiều màu sắc sặc sỡ do quá trình lai tạo kèm theo đó là những bộ vảy cực kỳ đẹp.

Cá Betta có màu sắc vô cùng rực rỡ

Tập tính, sinh trưởng của cá Betta

– Cá Betta sinh sống được ở môi trường nước có độ pH từ 6 đến 8 với nhiệt độ nước trung bình từ 24 đến 28 độ C.

– Chúng là loài cá ăn tạp, có thể ăn rất nhiều thứ từ động vật giáp xác, sinh vật phù du cho đến xác tôm cá bị chết, ấu trùng của muỗi hoặc thậm chí cả trứng con non của chúng.

– Cá Betta là giống cá chọi, do đó tuổi thọ trung bình chỉ khoảng 3-5 năm. Nếu như được nuôi và chăm sóc với điều kiện lý tưởng, chúng có thể sống đến 10 năm..

– Cá đực thường thể hiện sức mạnh trước con cái bằng cách bành to mang và vây ra sao cho đẹp mắt nhất. Cá cái nếu thích thú sẽ phản ứng lại bằng cách đổi màu sang sẫm hơn và xuất hiện các đường thẳng đứng trên thân.

– Con cái mỗi lần có thể đẻ từ 10-40 trứng, trong đó con đực sẽ chịu trách nhiệm chăm sóc trứng đến khi nở. Trứng cá thường nở chỉ sau 24 đến 72h.

Các loại cá Betta được ưa chuộng hiện nay

1. Cá Betta Halfmoon (đuôi dài)

Đây là giống cá có màu sắc vô cùng đẹp mắt và được đánh giá rất cao trong các loại cá Betta. Các màu chủ đạo gồm đỏ, trắng, vàng, đen tô điểm cho thân cùng với đó là chiếc đuôi to và rộng tăng thêm vẻ đẹp cho chúng.

2. Cá Betta Plakat (đuôi ngắn)

Khác với Halfmoon, giống Plakat có đuôi ngắn hơn và có dạng tròn. Bộ vây của chúng cũng rất ngắn gọn tạo nên vẻ hài hòa, đơn giản và gọn gàng. Chúng có nhiều màu sắc rực rỡ khác nhau từ đơn sắc, nhị sắc đến đa sắc,.. Toàn thân có đốm màu kết hợp với các tông màu chính trên thân và đuôi.

3. Cá Betta Fancy Halfmoon

Đây là giống cá đuôi dài và to như Halfmoon thuần chủng nhưng có kích cỡ vây và đuôi lớn hơn do được lai tạo với một dòng cá Betta khác. Chúng vẫn có đủ các màu sắc sặc sỡ vô cùng phong phú.

4. Cá Betta Fancy Plakat

Giống cá này có đuôi ngắn và gọn gàng như dòng Plakat thuần chủng. Tuy vậy đây là giống cá được lai tạo rất kỹ càng và có màu sắc vô cùng đặc biệt, khác xa so với Plakat thường. Đây cũng là dòng cá được tìm mua nhiều nhất để làm cảnh và tham gia các cuộc thi đấu cá Betta.

5. Cá Betta Solid Halfmoon

Dòng cá Solid Halfmoon tương tự về hình dạng và kích thước như dòng Halfmoon thường. Tuy nhiên chúng chỉ có màu đơn sắc hoặc nhị sắc chứ không được đa dạng giống như bậc đàn anh của nó.

6. Cá Betta Dumbo Halfmoon

Gọi là cá Dumbo là bởi chúng có thêm phần vây được phát triển to ra hai bên mang trông giống như mái chèo giúp chúng có thể bơi tốt hơn. Do đó mà nhiều người vẫn thường gọi vui cá Betta Dumbo là giống cá tai voi. Chúng vẫn mang đầy đủ màu sắc và đặc tính giống như cá Halfmoon thông thường.

7. Cá Betta Dumbo Plakat

Tương tự như Betta Dumbo Halfmoon, dòng Dumbo Plakat chỉ có điểm khác biệt duy nhất đó là đuôi và vây ngắn, gọn gàng hơn so với Halfmoon. Cá có hình dạng đẹp, độc đáo và thân hình đối xứng rất phù hợp để bạn nuôi làm cảnh.

8. Cá Betta Dragon Plakat (cá rồng)

Hay còn được biết đến là cá Rồng, đây là dòng cá Betta có phần thân gồm các lớp sắc tố màu trắng đục phủ rất dày kín toàn thân, một số khác thì có màu phủ ánh kim làm nổi bật thêm trên nền trắng.

9. Cá Betta Super Plakat

Hay còn được gọi là cá Betta siêu đơn sắc đuôi ngắn. Đây là dòng cá chỉ có một màu đơn sắc và gồm các màu đặc trưng như đen, trắng, tím, đỏ, vàng, ánh đồng,… Đây là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho những người nuôi cá thích sự nhẹ nhàng và không cầu kỳ.

10. Cá Betta Crowntail (đuôi tưa)

Đây là dòng cá Betta nổi bật nhất với những chiếc đuôi bị tưa ra trông vô cùng độc đáo và không “đụng hàng” với các dòng cá Betta khác. Trong đó phiên bản cá đuôi tưa dạng kép là loại được săn lùng nhiều nhất và cũng có giá thành cao nhất trong dòng cá Crowntail này.

Tiêu chí để lựa chọn cá Betta đẹp

1. Màu sắc của cá

Cá Betta cần chọn loại có màu sắc rực rỡ, không kể màu sắc tươi sáng hay màu đậm, tối. Cá Betta có màu sắc đa dạng nhưng phổ biến nhất là màu xanh dương và nâu đỏ. Đôi khi chúng cũng có màu trắng ánh hồng hoặc màu xanh nhạt. Bạn không nên chọn những con cá có màu sắc xỉn, mờ, xấu xí.

2. Hành động của cá

Hãy lựa chọn những con cá Betta linh hoạt, hay bơi liên tục và không bị kích động nếu có tác động bên ngoài gây ra. Bởi những con cá này sẽ khỏe mạnh, nhanh nhẹn và thích hợp để làm cá chọi hoặc cá cảnh.

3. Tình trạng vây đuôi

Cần lựa chọn cá Betta có vây đuôi trong trạng thái hoàn hảo. Tránh lựa chọn những con có vây đuôi bị rách, tổn thương vì chúng sẽ không đẹp khi trưng bày trong bể hoặc thuận lợi để có thể làm cá chọi.

Kỹ thuật nuôi và chăm sóc cá Betta trong bể

1. Điều kiện bể nuôi cá

– Nên thiết kế bể nuôi cá có kích thước chiều dài từ 30-40cm trở lên, dung tích bể tối thiểu từ 15 lít để cá Xiêm có thể thỏa sức bơi lội và phát triển.

– Nếu như bạn nuôi nhiều hơn 1 con cá, hãy đảm bảo chỉ nuôi 1 con đực và nhiều con cái, đồng thời gia tăng dung tích bể lên 35-40 lít nhằm đảm bảo cá có thể phát triển cộng đồng của chúng dễ dàng.

– Cá Betta có cơ quan hô hấp khá tốt nên không cần bạn phải đầu tư sục khí cho chúng. Tuy nhiên nếu điều kiện nước không tốt thì bạn nên thiết kế hệ thống sục khí oxy để tránh cá bị chết.

Kích thước bể nuôi cá vô cùng quan trọng

2. Nhiệt độ nước

– Nhiệt độ nước lý tưởng để nuôi cá Betta nên từ 25-28 độ C. Nếu bạn nuôi ở nhiệt độ nước thấp hơn, chúng sẽ ít vận động, thiếu sức sống và có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ.

3. Trang trí bể cá

– Nên đặt bể cá Betta tại nơi có ánh sáng vừa phải chiếu đến, tránh đặt ở nơi có nắng gắt sẽ khiến cá bị tổn thương.

– Không đặt những vật sắc nhọn hoặc các miếng đá sắc cạnh vào bể bởi chúng có thể khiến cá bị xây xát, từ đó nhiễm trùng vết thương và nhanh chết.

– Không nên bỏ quá nhiều cây thủy sinh vào bên trong bởi cá Betta sẽ tàn phá và khiến bể cá nhanh bị bẩn.

– Không đặt gương hay vật có khả năng phản chiếu vào trong bể bởi cá có thể tấn công hình ảnh phản chiếu của chính nó, gây kích động.

4. Thức ăn cho cá Betta

– Cá Betta là loài ăn tạp, bạn hãy cho chúng ăn thịt tôm cá nghiền nhỏ, các sinh vật phù du, ấu trùng hoặc côn trùng nhỏ,…

– Tuyệt đối không cho cá ăn ngũ cốc hoặc tinh bột bởi chúng không thể tiêu hóa được.

– Không nên cho cá Betta ăn quá nhiều trong ngày, bởi chúng sẽ không ăn thêm khi quá no, thức ăn thừa vô tình sẽ gây ô nhiễm cho bể cá.

5. Thay nước cho bể cá

– Nên sử dụng nước sạch đã được lọc cẩn thận để làm nước mới nuôi cá Betta. Trong trường hợp bạn dùng nước máy, phải để khoảng 2-3 ngày cho nước bay hết mùi rồi mới cho vào bể, thay định kỳ 2 ngày/lần với nước máy.

– Khi thay nước, hãy để cho nhiệt độ của nước mới cao hơn nước cũ từ 1-2 độ C nhằm giúp cá không bị sốc khi gặp nhiệt độ nước mới. Sau đó thả nhẹ nhàng từng con cá vào bể để tránh làm tổn thương cơ thể của chúng.

– Khi cho cá vào bể nước mới, nếu trên thân cá xuất hiện bọt khí thì cần phải hớt sạch, tránh để bọt khí xuất hiện quá nhiều trong bể.

– Nên thêm một lượng muối nhỏ vào nước với tỷ lệ khoảng 0,5% để giúp cá phòng ngừa vi khuẩn và các loại ký sinh trùng gây hại.

Thay nước định kỳ cho bể cá Xiêm của bạn

Giá của cá Betta hiện nay là bao nhiêu?

Chính vì cá Betta rất đẹp mắt, dễ nuôi cho nên rất nhiều người mua loại cá này về để làm cảnh. Giá cả sẽ phụ thuộc nhiều vào kích thước, màu sắc, độ tuổi của cá. Bạn có thể tham khảo giá bán một số loại cá Betta hiện nay như sau:

– Cá Betta rồng đỏ trưởng thành: Giá dao động từ 90.000 đến 120.000 đồng/con.

– Cá Betta rồng đen trưởng thành: Giá từ 80.000 đến 120.000 đồng/con.

– Cá Betta Dumbo từ Thái Lan: Giá từ 100.000 đến 120.000 đồng/con.

– Cá Betta đuôi tưa: Giá từ 120.000 đến 180.000 đồng/con.

Đặc biệt một số con cá Betta vô cùng đẹp mắt với kích thước lớn có thể bán được với giá hàng triệu đồng. Do đó bạn có thể cân nhắc để lựa chọn cho phù hợp với điều kiện kinh tế và khả năng nuôi dưỡng.

Các bệnh thường gặp ở cá Betta và hướng phòng ngừa

1. Bệnh đốm trắng

– Đây là căn bệnh phổ biến thường gặp ở cá Betta. Bệnh khiến cá xuất hiện các đốm trắng trên thân, mang hoặc vây do vi sinh vật ký sinh. Từ đó cá sẽ bị suy yếu dần và nhanh chết. Căn bệnh này xảy ra chủ yếu do nguồn nước không đạt chất lượng và bị nhiễm bẩn.

– Để phòng ngừa bệnh, bạn hãy tiến hành thay nước định kỳ cho bể cá 3-4 ngày/lần. Đồng thời kết hợp tắm muối cho cá để loại bỏ các ký sinh trùng gây hại. Ngoài ra bạn nên tăng nhiệt độ nước trong bể cá lên 27-28 độ để ngăn chặn trứng ký sinh trùng nở và phát triển, sau đó giảm dần khi cá Betta đã khỏe lại.

Cá Xiêm mắc bệnh đốm trắng

2. Bệnh thối vây

– Bệnh bắt đầu xảy ra khi vây của cá Betta bị hiện tượng mất màu. Căn bệnh sẽ phát triển nhanh chóng và lan ra toàn bộ vây, khiến cá có thể bị hoại tử và chết nhanh chóng.

– Để điều trị, hãy sử dụng H2O2 hoặc Maracyn để bôi lên vùng vây bị tổn thương của cá. Bệnh chủ yếu do vi khuẩn gây ra nên bạn cũng kết hợp việc thay nước sạch thường xuyên cho bể để đảm bảo cá không bị mắc bệnh.

3. Bệnh nấm da, mang

– Bệnh nấm da, mang cá xảy ra khi cá Betta xuất hiện các sợi nấm dài mọc thành búi có màu trắng. Bệnh này rất phổ biến và có thể làm cá chết rất nhanh nếu như bạn không điều trị cho cá kịp thời.

– Mầm bệnh nấm luôn tồn tại trong nước bể, do đó bạn cần thay nước sạch hơn cho cá, tăng nhiệt độ nước và thoa thuốc Malachite green hoặc nước muối, H2O2 lên vùng da bị tổn thương. Lưu ý không được thoa thuốc lên vùng mang.

Cá bị mắc bệnh nấm mang, da

4. Bệnh lở miệng

– Bệnh do vi khuẩn hình que Columnaris gây ra, chúng ký sinh vào khu vực môi, đầu miệng và bên trong khoang miệng của cá Betta khiến cá bị sưng nổi cục ở miệng.

– Bệnh chủ yếu do nước bị bẩn tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Do vậy bạn cần thay nước thường xuyên, kết hợp với ổn định nhiệt độ và nồng độ muối của nước.

– Sử dụng thuốc Melafix, Malachite green hoặc muối để thoa lên vùng miệng bị tổn thương của cá sẽ giúp giảm đi đáng kể tình trạng bệnh.

5. Bệnh xù vảy

– Bệnh xù vẩy hoặc xù mang xảy ra khiến vùng vây ở mang cá bị xù lên và bong tróc. Khi bệnh nặng hơn có thể khiến cá bị chảy máu, vết thương hoại tử. Đây là căn bệnh khó chữa và kéo dài dai dẳng, cá sẽ chết chỉ sau một thời gian ngắn.

– Sử dụng thuốc Rid protozoa để đặc trị bệnh xù vảy ở cá Betta với liều lượng là 1 giọt/1 lít nước bể. Thay nước bể định kỳ với nhỏ thuốc liên tục trong khoảng 2-3 tuần để giảm thiểu tình trạng bệnh. Hãy cách ly cá mắc bệnh với những con cá còn khỏe mạnh để tránh lây lan.

6. Bệnh sình bụng (chướng bụng)

– Cá Betta bị sình bụng thực chất là một triệu chứng chứ không hẳn là một dạng bệnh. Bụng cá bị chứa căng nước và không thể đào thải ra bên ngoài được khiến chúng ngày càng to lên, từ đó gây chết cá.

– Nguyên nhân mắc bệnh rất đa dạng, có thể là do hệ tiêu hóa của cá gặp vấn đề, cá bị nhiễm khuẩn, ký sinh trùng hoặc bị mắc bệnh lao cá,…

– Bệnh này cần xác định rõ nguyên nhân thì mới điều trị dứt điểm được. Cách tốt nhất để phòng ngừa đó là tắm muối cho cá thường xuyên để loại bỏ bớt chất lỏng thừa ra khỏi cơ thể. Ngoài ra kết hợp với thay nước bể và sử dụng thuốc diệt ký sinh trùng và vi khuẩn để ngăn ngừa bệnh.

Cá Betta bị sình bụng

Nguồn: http://thoidaiplus.giadinh.net.vn/ca-betta-co-nguon-goc-tu-dau-va-cach-nuoi-cho-an-de-c…

Theo Nhật Linh (thoidaiplus.giadinh.net.vn)


【#2】Cách Nuôi Cá Xiêm Đá Đuôi Tưa Cho Người Yêu Cá Cảnh

Cách nuôi cá xiêm đá đuôi tưa hay còn gọi là cá betta đuôi tưa cách nuôi cá xiêm đá đuôi tưa cũng giống như các loại cá xiêm đá khác. Cá xiêm đuôi tưa dù hình dạng có kỳ lạ như cá đuôi tưa thì cũng không có sự khác biệt đáng kể nào về hành vi sinh sản giữa các dòng cá betta thuần dưỡng.

Hướng dẫn cách nuôi cá xiêm đá đuôi tưa

Nguồn nước: Nước đạt chất lượng nên được trữ trong các bồn chứa lớn và hầu hết các nhà lai tạo cá đuôi tưa đều khuyên nuôi mỗi con cá đực trong bình có dung tích tối thiểu 10 lít, thay nước và theo dõi chúng một cách thường xuyên. Những cái tia vây mỏng manh của cá đuôi tưa chịu tác động mạnh bởi sự biến thiên của độ ph, nồng độ nitrate/ammonia và sẽ nhanh chóng bị biến dạng một khi không được cung cấp điều kiện sống lý tưởng. Cho nên nuôi cá xiêm đá đuôi tưa bạn cần chú ý đặc biệt đến nguồn nước.

Cũng giống như cách nuôi cá betta cách nuôi cá xiêm đá đuôi tưa hay bất kỳ các loại cá nào khác thì yếu tố quan trọng nữa trong việc nuôi dưỡng cá đuôi tưa đó là thức ăn. Tất cả các nhà lai tạo ở Jakarta đều cho cá betta ăn thức ăn tươi sống và một người đã chia xẻ bí quyết nuôi dưỡng cá đuôi tưa như sau “khi cá con mới nở, không cho ăn thứ gì khác ngoài nước lá xà lách ngâm.

Cần lưu ý rằng hiện tượng cong tia vây cũng xảy ra cả ở Indonesia cho dù chất lượng nước ở đấy rất tốt. Những người quen của tôi ở Indonesia cho rằng điều đó xảy ra bởi vì nước quá lạnh. Dù là gì đi nữa, nếu nó mới xảy ra, cách điều trị đầu tiên đó là phơi nắng. Chỉ đơn giản đem cá có tia vây bị cong ra phơi nắng khoảng nửa tiếng mỗi ngày. Nếu cá được nuôi bằng lọ nhỏ, hãy lưu ý để nước khỏi bị nóng quá. Những nhà lai tạo khác lại duy trì dòng chảy nhẹ để tránh cho các tia vây khỏi bị cong.

Cá xiêm đuôi tưa khi 1 tuần tuổi bạn nên học cách nuôi bobo cho cá ăn à khi đạt một tháng tuổi cá được cho ăn trùn chỉ. Cá được nuôi bằng trùn chỉ hai lần một ngày cho đến khi đạt 2 tháng tuổi. Khi cá trên 2 tháng tuổi thì chỉ cho ăn trùn chỉ một lần mỗi ngày, bữa còn lại được cho ăn ấu trùng muỗi. Khi cá trên 3 tháng tuổi thì chỉ cho ăn ấu trùng muỗi một lần mỗi ngày”. Bo bo, trùn chỉ và ấu trùng muỗi được sử dụng nhiều bởi vì chúng không tốn kém và là nguồn thức ăn tự nhiên của cá betta.

Cách nuôi cá xiêm đá đuôi tưa cũng đơn giản như những loài cá cảnh khác chỉ cần lưu ý vài điểm nhấn khác biệt là như vậy bạn có thể chăm sóc tốt cho chú cá đuôi tưa của mình ngày càng khỏe mạnh xinh đẹp.


【#3】Chiêm Ngưỡng Vẻ Đẹp Hút Hồn Của Cá Xiêm Rồng

09:25:51 – 28/08/2014 –

Màu đỏ rực rỡ cùng chiếc vây dài kéo dài toàn thân vô cùng mềm mại là điểm nhấn chính của cá xiêm rồng. Ngoài ra, chúng cũng nằm trong Top các loài cá khá hiếu chiến nên sẽ rất thú vị nếu bạn cho chúng đối đầu với nhau trong không gian của bể kính.

1. Một số thông tin về cá xiêm rồng

Cá xiêm rồng có tên khoa học: Betta spp, thuộc Bộ: Perciformes (bộ cá vược), Họ: Osphronemidae (họ cá tai tượng)

– Tên tiếng Việt khác: Cá Thia xiêm; Cá Chọi; Cá Phướn

– Tên tiếng Anh khác: Betta, Siamese fighting fish; Fighting fish

– Chủng loại: chúng có nguồn gốc thuộc loài Betta splendens Regan, 1910, trải qua hàng trăm năm chọn lọc và lai tạo, hiện rất hiếm và khó xác định loài cá xiêm thuần chủng trên thị trường.

– Lịch sử: Mốt nuôi cá xiêm rồng đỏ đã từng tạo nên cơn sốt vào những năm 2008 nhưng đến nay, loài cá này vẫn được nhiều người yêu thích.

– Tuổi thọ trung bình của loài cá khoảng 2 -3 năm nhưng trong năm đầu tiên là cá cho màu sắc rực rỡ nhất.

– Đặc điểm: Cá xiêm rồng đỏ nổi bật với phần thân có các lớp sắc tố màu trắng đục phủ rất dày kín từ thân, nắp mang và lên đến đầu. Các vây lưng, vây đuôi, vây hậu môn đều có màu đỏ với các màng chia đuôi màu trắng ánh kim. Một chú cá xiêm rồng đỏ được đánh giá là đẹp khi các vây của cá mang 1 màu đều như nhau và tách biệt rõ với màu thân cá.

2. Đặc điểm sinh học cá xiêm rồng

– Chiều dài cá (cm): 5 – 7,5

– Nhiệt độ nước (C): 24 – 30

– Độ cứng nước (dH): 5 – 20

– Độ pH: 6,0 – 8,0

– Tính ăn: Ăn tạp

– Hình thức sinh sản: Đẻ trứng

– Tầng nước ở: Mọi tầng nước

– Sinh sản: Cá dễ sinh sản, đẻ trứng tổ bọt. Cá đực chăm sóc tổ trứng và cá con, cần tách cá cái ra riêng để tránh cá mẹ ăn trứng. Trứng nở sau 24 – 48 giờ, cá bột tiêu hết noãn hoàng sau 2 – 3 ngày. Cá bột có cỡ miệng nhỏ thích hợp ăn luân trùng, bo bo …

3. Kĩ thuật nuôi cá xiêm rồng đỏ

– Thiết kế bể: Loại bể lí tưởng nhất cho cá xiêm rồng đỏ cần đạt kích thước tối thiểu là 12x17x20 cm, vừa đảm bảo tính thẫm mỹ, vừa tạo cảm giác thoải mái cho cá.

– Số lượng nuôi: Vì cá xiêm rồng có tính chiếm hữu lãnh thổ khá mạnh nên bạn chỉ có thể nuôi 1 con trống. Nếu nuôi 2 con thì chúng sẽ đánh nhau. Còn với cá mái, bạn hoàn toàn được chọn từ 3 – 5 con hoặc nhiều hơn tuỳ theo kích thước của hồ. Nhưng không nên nuôi chung cá mái với cá trống vì chúng có thể cắn nhau.

– Điều kiện nhiệt độ: 24-27ºC. Trong mùa đông, bạn có thể thắp thêm đèn sưởi để môi trường sống của chúng không quá lạnh.

– Yêu cầu bộ lọc: Bộ lọc là thiết bị cần có để đảm bảo nguồn nước trong bể luôn sạch sẽ nhưng lưu ý không nên sử dụng bộ lọc có công suất lớn. Bạn cần ghi nhớ rằng các loại cá đuôi dài thì công suất bộ lọc càng thấp càng tốt.

– Chế độ thay nước: nếu dùng nước máy thì nước phải được phơi ngoài trời ít nhất là 24h trước khi sử dụng nhưng tốt nhất là sử dụng điều hòa nước, để loại bỏ Clo và kim loại nặng. Bạn không nên có quan niệm cứng ngắt về chu kỳ thay nước của cá bởi chu kỳ này còn tùy thuộc vào tình trạng nước máy ban đầu, sức khỏe của cá và một số yếu tố ngoại cảnh như nơi đặt để cá có gần nơi ánh sáng mạnh hay yếu, có nhiều bụi bay vào hay không… Nếu bể cá không có vấn đề gì thì mỗi tuần bạn thay nước 1 lần là được.

– Đồ trang trí cho bể: Bạn có thể làm đẹp cho bể bằng các cây thủy sinh tươi mát vừa giúp tạo oxy trong nước, vừa giữ sạch nước trong thời gian dài. Và cũng cần tránh đá lởm chởm hoặc đồ trang trí trong bể. vì chúng có thể làm rách vây, đuôi hay làm xước vảy cá.

– Thức ăn: đa dạng gồm thức ăn tươi sống như trùn chỉ, trùn huyết, loăng quăng, bobo, thức ăn tươi sống như trùn đông lạnh, tôm đông lạnh…thức ăn dạng viên tổng hợp loại dành riêng cho cá xiêm rồng đỏ.

– Chế độ cho ăn: mỗi ngày 2 lần, sáng và chiều, cho ăn mỗi lần 1 lượng trùn bằng hạt đậu xanh . Lưu ý không nên cho ăn nhiều hơn, cá sẽ khó tiêu hoá, dễ sình bụng hay gặp các bệnh đường ruột. Cũng không nên cho ăn quá ít, cá sẽ bị suy và không phát triển bình thường, cá sẽ không phát hết vẻ đẹp của nó.

Bạn không nên cho chúng ăn quá nhiều trong bữa ăn

4. Những lưu ý khi nuôi cá xiêm rồng đỏ

– Với thức ăn dạng viên, bạn cũng cần kiểm tra các thành phần trong đó mà cần có: 1/3 thành phần thức ăn là protein. Các chuyên gia khuyên rằng protein trong thức ăn viên không nên ít hơn 40%.

– Bạn cũng không nên cho chúng ăn quá nhiều vì chúng sẽ không kìm hãm được. Ăn quá mức có thể gây ra đầy hơi, mặc dù điều này cũng không quá nghiêm trọng nhưng một số trường hợp cá có thể bị sình bụng. Sình bụng rất khó chữa và dễ dẫn tới tử vong.

– Không nên đặt một tấm gương cạnh hồ cá vì khi cá thấy hình ảnh của chúng phản chiếu trong gương, chúng sẽ tấn công vào thành hồ vì nghĩ có một đối thủ khác đang ở trong lãnh thổ của mình.

– Để cá luôn khỏe và mạnh thì mỗi ngày, trước khi cho ăn, bạn nên dành 5 phút cho những con cá thấy mặt nhau. Điều này giúp cá củng cố bản năng hiếu chiến và làm cho bộ đuôi không bị xếp lại quá lâu tăng nguy cơ dính đuôi.


【#4】Cách Nuôi Cá Xiêm Đá Hay Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu

Cá xiêm đá hay còn gọi là cá Betta, một giống cá cảnh có tính hiếu chiến rất cao được tìm thấy ở nhiều khu vực khác nhau tại Thái Lan. Chúng là loài cá cảnh thường được nuôi độc lập, có hình dáng đa dạng và phong phú về màu sắc. Bởi vì cá xiêm đá có tính cách hung hăng nên ngoài môi trường tự nhiên chúng thường đánh đuổi đồng loại và một số loài cá khác, chính vì thế mà một số người còn nuôi cá xiêm đá vì mục đích thi đấu. Nếu các bạn đang dự định tuyển cho mình một chú cá chiến để tham gia các giải đấu hay chỉ để làm cảnh thì tối thiểu phải nắm bắt được cách nuôi cá xiêm đá cơ bản nhất mà chúng tôi chia sẽ sau đây.

Cách nuôi cá xiêm đá cho người mới bắt đầu

Không chỉ riêng cá xiêm đá mà hầu hết các loài cá cảnh đều cần một môi trường sống phù hợp. Khi xử lý nước các bạn nên điều chỉnh độ PH trong khoảng 6.8-7.4 ( PH trung tính) và chất nước phải mềm. Bạn cũng không cần quá lo lắng về việc lựa chọn nguồn nước vì cá xiêm đá có thể sống ở bất kỳ nguồn nước ngọt nào, thậm chí là nước sông hay nước giếng. Ngoài ra nhiệt độ môi trường sống cũng là điều các bạn cần phải quan tâm vì nó cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh tồn của cá xiêm đá trong môi trường nuôi nhốt. Môi trường sống tốt nhất cho cá xiêm đá thường có nhiệt độ dao động từ 24-30 độ C.

Cách nuôi cá xiêm đá khi mới mua về

Để hạn chế trường hợp cá xiêm đá chết do thay đổi môi trường sống, các bạn cần phải ngâm cả bịch cá vào trong bể nuôi từ 15-30 phút. Việc này khá đơn giản nhưng rất nhiều người nuôi vẫn thường mắc phải sai lầm, công đoạn này sẽ giúp cá làm quen với môi trường sống mới ( Nhiệt độ, độ cừng, nông độ PH,..).

Trong các cách nuôi cá xiêm đá thì yếu tố thức ăn là một trong những điểm quan trọng nhất vì chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của cá xiêm. Trong môi trường hoang dã, cá xiêm thường ăn các loại thức ăn như: bobo, trùng chỉ, cung quăn,… Nhưng khi nuôi trong môi trường nhỏ hẹp như chai, lọ thủy tinh,… chúng ta cần cung cấp thêm một số loại thức ăn khác như: thịt bò xay nhuyễn, tôm, tảo, lục bình,… những loại thực phẩm này sẽ cung cấp nguồn chất dinh dưỡng cần thiết để giúp cá xiêm đá dễ dàng tồn tại trong môi trường nuôi nhốt.

Ngoài nguồn thực phẩm tươi sống các bạn cũng có thể sử dụng các loại thức ăn dạng viên có chứa Astacin, chất này sẽ giúp kích thích tế bào sắc tố làm cho màu sắc của cá xiêm thêm sặc sỡ hơn. Tuy nhiên không nên sử dụng thức ăn dạng hạt thường xuyên mà phải kết hợp một cách hợp lý với thức ăn tươi sống để không làm mất đi bản năng hoang dã của chúng.

Cá xiêm đá là loài cá dễ sinh sản, mỗi lần sinh sản số lượng trứng khá nhiều ( Trung bình khoảng 500-700 trứng). Khả năng thụ tinh cao nên tỷ lể trứng nở cũng khá cao ( Trên 90%), sau sinh sinh sản cá xiêm có thể tái sinh sản trong vòng 10 ngày.

  • Để nhân giống các bạn cần chuẩn bị sẵn một chiếc bể xi măng nhỏ có kích thước khoảng 50×30 cm. Bể cần được ngâm, rửa sạch sẽ trước khi thả cá vào, bên cạnh đó các bạn chỉ nên đổ vào bể chừng 2.5-3 tấc nước là đủ.
  • Sau khi bể cá sẵn sàn chúng ta cần phải làm tổ cho cá đẻ. Cách làm tổ cho cá xiêm đẻ khá đơn giản, bạn chỉ cần một ít lá chùm ruột thả vào trong bể để cá trống nhả bọt làm tổ.
  • Cá trống: Nên chọn những con có thân hình càng lớn càng tốt, vảy dày, vây và đuôi xòe rộng và không có dị tật. Cá trống cần phải hung hăng, ngoài ra nên chọn những chú cá trống nhả bọt liên tục trên mặt nước.
  • Cá mái: Chọn những con có thân hình lớn, màu sắc đậm và cơ thể không mang những thương tích. Bên cạnh đó các bạn nên hạn chế chọn những con mái quá hiền mà phải hung hăng, không nhút nhát, có biểu hiện phù mang khi thấy cá trống. Đối với cá mái các bạn nên lưu ý thời kỳ sinh sản của chúng, cá mái sắp đẻ phần bụng cung đầy có chứa nhiều trứng vàng ( Phần hậu môn có lòi trứng nhỏ màu trắng). Nếu cá mái chưa có những dấu hiệu này chứng tỏ chúng chưa vào thời kỷ sinh sản.
  • Theo một số người chơi lâu năm, cá trống và mái có cùng màu sắc thường cho ra đời sau giống với bố mẹ. Nếu chọn trống mái có màu sắc khác nhau thì đời sau sẽ bị lai tạo.

Tiến hành cho cá xiêm sinh sản

Sau khi chọn được cặp giống ưng ý nhất các bạn cho chúng vào 2 chiếc lọ thủy tinh riêng biệt, đặt 2 chiếc lọ thủy tinh vào gần nhau trong 2 ngày để chúng làm quen. Sau đó chúng ta sẽ thả chúng vào trong bể đã chuẩn bị sẵn, trước khi thả vào trong bể sinh sản các bạn nên cho chúng ăn trước thật no để đảm bảo quá trình sinh sản được thuận lợi.

Sau một ngày thả chung, cá trống sẽ bắt đầu làm tổ và rượt đuổi con mái. Thời điểm này màu sắc của cặp cá giống trở nên đen sậm, chúng thường bơi sát nhau và có những biểu hiện thân mật. Khi cá mái sắp đẻ, chúng thường châu miêng lại với cá trống và cuộn tròn trong tổ, lúc này cá mái bắt đầu đẻ hàng loạt trứng và cá trống sẽ thực hiện quá trình thụ tinh. Tính từ thời điểm này cá trống bắt đầu đảm nhiệm vài trò bảo vệ tổ.

Khi đẻ trứng xong cá mái sẽ bơi đến và nằm vào một góc trong bể cá, lúc này các bạn nên vớt cá mái ra nuôi riêng nếu không cá trống sẽ ruột đuổi và cắn chết cá mái. Kể từ lúc tách cá mái khoảng 2 ngày sau trứng sẽ bắt đầu nở, các bạn không nên mở nắp xem thường xuyên cho đến khi chúng được 2-3 ngày tuổi.

Trong vòng 3 ngày đầu tiên, cá xiêm bột hầu như chỉ sống nhờ vào khối noãn hoàng dưới phần bụng, vì thế giai đoạn này chúng không cần nguồn thức ăn ngoài.

Khi được hơn 3 ngày tuổi, khối noãn hoàng dưới bụng sẽ teo dần rồi từ từ biến mất, điều này có nghĩa là nguồn dinh dưỡng dự trự của chúng đã cạn kiệt. Lúc này là thời điểm chúng cần nguồn thức ăn bên ngoài, thời điểm này kích thước của cá xiêm còn rất nhỏ nên chúng chỉ có thể ăn thảo trùng.

Cách chế biến thảo trùng cho bạn nào chưa biết: Dùng một chén nhựa nhỏ rồi bỏ vào trong đó một ít lá xà lách, thêm nước vào trong chén rồi để trong vòng 3 ngày. Sau 3 ngày bên trong chén sẽ bắt đầu xuất hiện những con thảo trùng rất nhỏ và mắt thường gần như không thể nhìn thấy được.

Khi cá con lớn hơn thì bạn nên bắt đầu cho chúng ăn bobo, con đỏ, rận nước,.. Nguồn thức ăn này sẽ cung cấp những chất dinh dưỡng cần thiết giúp cá xiêm phát triển nhanh chóng và giúp cá con hình thành bản năng hoang dã ( Săn bắt mồi). Chỉ nên cho cá con ăn vừa đủ để tránh tình trạng chúng ăn không hết, thức ăn thừa sẽ làm bẩn nước.

Sau khi cá xiêm con được 45 ngày tuổi các bạn đã có thể cho chúng ăn cung quăn, trùng chỉ, trùng muối hay các loại thức ăn dạng viên. Nên thay đổi thức ăn thường xuyên để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và kích thích sự thèm ăn của chúng.

*****


【#5】Tìm Hiểu Về Cá Betta Plakat Thái

– Bước thứ nhất: Làm sao phân biệt được cá Betta với các loài cá khác. Người nông dân để ý cách chúng giương vây và đá nhau khi họ làm việc ngoài đồng. Cá Betta tạo những ổ bọt ngay trên các luống của ruộng lúa. Trẻ em thường bắt chúng ở đó và đem về nuôi trong lọ thủy tinh. Nông dân thường đem cá ra đá vào buổi chiều, lúc rảnh rỗi rồi sau đó lại thả cá về đồng. Một số trẻ em nuôi cá chỉ để làm cảnh. Ban đầu, trò đá cá chỉ diễn ra giữa bạn bè trong làng. Rồi thông qua các cuộc thách đấu và đá độ mà trò này nhanh chóng được chấp nhận và yêu thích một cách rộng rãi, từ làng này sang làng khác.

– Bước thứ hai: việc thách đấu giữa các làng và các vùng. Trò đá cá trở nên phổ biến hơn khi mà việc thắng hay thua trận trở thành cả một sự kiện. Dần dần phong trào đá cá sản sinh ra những chuyên gia lai tạo và những con cá vô địch. Cũng từ đây mà hình thành ý tưởng làm thế nào để tạo ra con cá đá có thể chiến thắng cá đối thủ. Tuy nhiên, đa số mọi người không quá quan tâm đến vấn đề lai tạo cá đá. Họ chỉ cần biết nơi đâu có bán cá đá chất lượng là đủ. Họ cũng có thể thả con cá thắng trận ở một nơi nhất định rồi sau đó quay lại thu hoạch cá con đem đi đá.

2. Quá trình lai tạo cá đá hoang dã và cá lai

a) Tuyển chọn cá đá hoang dã

Sự xuất hiện những con cá đá tốt nhất là cơ sở để những người nông dân tuyển chọn ra những dòng cá đá. Người ta lấy tên vùng để đặt tên cho những con cá được tuyển chọn tốt nhất. Nhiều người cũng sục sạo vùng đó để kiếm cá hay đôi khi đề nghị người chủ đất bán cá cho họ. Động cơ thắng trận được xem như là yếu tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của trò đá cá. Trong giai đoạn này, người ta thả con cá thắng trận cùng với một số cá cái ở một nơi nhất định rồi quay lại vào năm sau để thu hoạch lứa cá con. Nguyên tắc tuyển chọn cá đá hoang dã này vẫn còn được áp dụng cho đến tận ngày nay.

b) Thuần dưỡng cá đá hoang dã

– Bối cảnh của trò đá cá hoang dã như mô tả ở trên diễn ra khi người ta còn coi đó như là một trò chơi, thậm chí còn chưa được coi là một sở thích. Tuy nhiên, ngay trò chơi cũng có con đường phát triển của riêng nó. Khi người ta tham gia cuộc chơi một cách nghiêm túc, cố trở thành người thắng cuộc và kiếm tìm sự nổi tiếng cùng với giải thưởng và tiền bạc; tất cả trở thành động lực cho việc tạo nên những con cá đá ngày càng tốt hơn. Việc lai tạo cá đá bắt ngoài tự nhiên sẽ cho kết quả không đảm bảo, ngay cả cá đá lấy từ những vùng đặc biệt cũng không đủ mức độ tin cậy. Trò đá cá trở nên khắc nghiệt và quan trọng hơn khi người ta cá cược nhiều tiền hơn. Một khi người tham gia muốn thắng trận thì họ phải kiểm soát tốt chất lượng cá đá của mình; tức là họ phải kiểm soát cá giống bố mẹ và môi trường lai tạo. Vì vậy nhà lai tạo bắt đầu lai tạo cá của mình trong các hố đào dưới đất, từ đó dần dần hình thành nên dòng cá thuần dưỡng. Ý tưởng cơ bản này được xem như là bước đầu tiên trong việc hình thành cá đá Xiêm hiện đại hay Plakat Thái, tức từ thiên nhiên thâm nhập vào xã hội loài người. Mục đích đàng sau việc lai tạo cá thuần dưỡng là tạo ra cá đá có chất lượng và đủ nhiều để bán và chia xẻ với bạn bè. Bởi vì hoạt động đá cá diễn ra quanh năm, tôi nghĩ điều này thuận lợi cho việc kinh doanh và lai tạo hàng loạt khi nhu cầu thị trường tăng lên. Ở giai đoạn này, một số người lai tạo cá thuần dưỡng sao cho bề ngoài giống như cá đá hoang dã, để rồi lại đem đi đá với cá hoang dã. Việc kiểm soát môi trường và hoạt động lai tạo phải được thực hiện một cách bí mật và phải tương tự với môi trường sinh sống tự nhiên của cá hoang dã. Mục đích của điều này là để đánh lừa và đả bại cá của đối phương. Nó dẫn đến sự cạnh tranh theo hai hướng; một là trò đá cá thực sự diễn ra giữa cá đá với nhau và một là sự cạnh tranh giữa những người chơi cá. Tôi thích loại thứ hai hơn; tức là quá trình mà nhà lai tạo tìm tòi phương thức lai tạo ra những con cá có thể đá bại cá của nhà lai tạo khác. Bấy giờ là lúc cá đá Xiêm bắt đầu phát triển thực sự.

– Ban đầu, nhà lai tạo chỉ muốn lai tạo cá đá trông giống như cá hoang dã nhưng lại khỏe mạnh và lì đòn để đá thắng cá của đối phương. Vào thời đó tôi không nghĩ có người có thể tưởng tượng ra loại cá đá đuôi ngắn (tức loại cá đá tuyển dữ nhất bây giờ). Loại cá đá tuyển chỉ xuất hiện sau rất nhiều thế hệ tuyển chọn cá đá hoang dã cho đến khi nó không còn giữ được màu sắc và hình dạng nguyên thủy nữa. Các thế hệ cá đá được thuần dưỡng lâu đời có kích thước lớn hơn, màu sậm hơn, dế nuôi và dạn dĩ với sự hiện diện của con người hơn. Dưới bàn tay con người, diện mạo cá đá liên tục bị biến đổi triệt để cho đến khi chúng không còn mang hình dạng nguyên thủy nữa. Cá hoang dã không còn có khả năng đá thắng cá thuần dưỡng về mọi phương diện. Điều đó có nghĩa, cá đá hoàn toàn chia làm hai nhóm. Nhóm cá hoang dã (Plakat Pah) và cá lai (Pla Sung) và nhóm cá thuần dưỡng (Plakat Morh). Những nhóm cá này vẫn còn được duy trì ở nhiều trường đá cá ngoại ô Bangkok ngày nay. Sự thay đổi triệt để về hình dạng không chỉ ảnh hưởng đến lối đá của cá mà còn tác động mạnh mẽ đến thế giới cá đá Xiêm dưới phương diện cá cảnh.

c) Lai tạp

– Cá đá lai là kết quả của việc lai tạp giữa cá đá hoang dã với cá đá thuần dưỡng rặt. Tôi sử dụng cụm từ “cá đá thuần dưỡng rặt” đối với những con cá mà cha mẹ của chúng cũng là cá đá thuần dưỡng. Việc tìm ra cặp cá giống tốt là điều vô cùng khó khăn đối với nhà lai tạo, đặc biệt là khi họ muốn cá của mình đá bại cá của đối phương. Việc gia nhập cũng như trao đổi những con cá tốt nhất đến từ miền Nam, miền Đông Bắc và miền Trung của Thái Lan thường được thực hiện cùng với sự thiếu hiểu biết về sự khác biệt giữa các loài cá đá thuần chủng. Hoạt động lai tạo diễn ra mạnh mẽ nhất ở Bangkok và các vùng ngoại ô bởi vì hoạt động đá cá ở đây mang nhiều tính thách thức hơn, tiền đặt cược nhiều hơn và cộng đồng chơi cá cũng đa dạng hơn.

– Cá lai cũng có chiến lược lai tạo định sẵn; nhà lai tạo muốn tạo ra con cá trông giống như cá đá hoang dã nhưng lại thừa hưởng mọi ưu điểm của cá đá thuần dưỡng. Tuy nhiên, chúng cũng chỉ để đá trong thời gian ngắn, khoảng 30 phút mà thôi. Cá đá hoang dã đá nhanh hơn thế nhiều hay đôi khi còn không chịu đá. Cá đá lai phát triển thành một bước độc đáo riêng trong quá trình lai tạo cá đá.

– Cá đá lai có thể được tìm thấy trên mọi miền đất nước, ở những nơi có hoạt động đá cá. Nhà lai tạo sử dụng cá đá địa phương để lai với con cá đá cực giỏi. Chẳng hạn, người vùng Đông Bắc Thái Lan có thể đem con cá Betta splendens tốt nhất để lai với con cá đá địa phương Betta smaragdina tốt nhất của họ. Người miền Nam lai cá Betta imbellis với cá Betta splendens. Chỉ có thể khẳng định rằng, con cá đá đầu tiên được lai tuyển chọn là loài Betta splendens ở miền Trung Thái Lan; đâu đó giữa cố đô Ayuthaya, vùng Padrew nay là tỉnh Cha Chueng Sao và vùng Mahachai nay là tỉnh Sa Mut Sa Khon.

– Có hai loại cá lai là cá lai hoang dã và cá lai thuần dưỡng. Theo tôi thấy cá lai hoang dã được những người đá cá dễ chấp nhận hơn bởi vì nhà lai tạo chỉ thả chúng vào môi trường tự nhiên và để thiên nhiên đào luyện chúng trở thành cá đá tốt. Nhà lai tạo thả cá giống hay thậm chí cá con vào một khu vực riêng biệt và để chúng tự sinh sản một cách tự nhiên.

3. Lai tạo cá đá thuần dưỡng rặt

“Cá đá thuần dưỡng rặt” có nghĩa là bầy cá được sinh ra từ cặp cá giống thuần dưỡng. Cá được phát triển lối đá một cách có chủ ý theo phương pháp của người huấn luyện. Cá đá thuần dưỡng rặt ngày nay được biết như là loại cá đá đuôi ngắn đang lưu hành trên thị trường. Cá đá thuần dưỡng rặt có nguồn gốc từ các loài Betta hoang dã. Ngoài trường đá cá, người ta không coi cá đá thuần dưỡng là cá đá hoang dã thực thụ bởi vì những khác biệt về kích thước, hình dáng, màu sắc và kỹ năng chiến đấu. Tôi cho rằng đến lúc này thì sự tồn tại của cá đá thuần dưỡng không còn giữ bí mật được nữa. Bấy giờ, trường đá cá hình thành hai thể loại. Loại đầu là đá cá hoang dã (gồm cả cá lai). Trong thể loại này, người ta cố gắng lai tạo cá đá trông giống như cá hoang dã nhưng đá nhanh và lì đòn hơn. Loại thứ hai là đá cá thuần dưỡng rặt theo đó người ta cố gắng phát triển kỹ năng đá và cấu trúc cơ thể theo chủ ý của nhà lai tạo. Do vậy mà ngày nay mới có nhiều dạng cấu trúc cơ thể ngoài trường đá cá. Tôi chia Plakat Thái thành 3 dạng cấu trúc cơ bản là dạng bản lóc, dạng bản rô và dạng bản thát lát. Theo tôi thì sự hình thành dạng cá đá đuôi dài là giai đoạn thứ tư trong quá trình phát triển của Plakat Thái. Vẻ đẹp của cá đá đuôi dài được chào đón trong lãnh vực cá cảnh. Ý tưởng lai tạo các dòng cá theo hướng này hay hướng kia chỉ tập trung vào mục đích tạo ra cá đẹp mà thôi. Kể từ đó, Plakat Thái đuôi dài phô trương sắc đẹp của chúng trên các thị trường cá cảnh khắp thế giới.


【#6】Giá Cá Betta (Lia Thia, Xiêm, Chọi) Bao Nhiêu 1Kg 2021? Mua Bán Ở Đâu Rẻ?

Tìm hiểu về cá Betta

Cá Betta hay ở Việt Nam còn gọi là cá Lia thia, cá Xiêm, cá chọi là giống cá cảnh được nhiều người lựa chọn. Đây là giống cá lai được tạo ra từ giống cá ngoài thiên nhiên, bởi đôi khi mọi người sẽ bắt gặp loại cá có hình dáng giống cá này ở ngoài thiên nhiên sông, hồ.

Cá betta có nguồn gốc từ Châu Á, chúng sống ở vùng nước nông của đầm lầy, ao hồ hoặc các dòng suối chảy chậm.

Đặc điểm cá Betta:

  • Sống ở các khu vực ao hồ, đầm lầy nước ngọt
  • Có sức sống mạnh mẽ, lanh lợi và cực kỳ nhạy cảm
  • Hình thức bên ngoài đẹp mắt với nhiều màu sắc khác nhau tùy từng loại
  • Vây và đuôi có kích thước lớn, dài có hình cánh quạt nên khi bơi nhìn vào rất uyển chuyển.

Có những giống cá Betta nào

Hiện có khá nhiều giống cá Betta cảnh trên thị trường, nhưng đa số đều chọn giống Betta rồng bởi vẻ đẹp của loại này rất thu hút.

Betta Rồng: Loại này có rất nhiều màu sắc như đỏ, vàng, trắng, đen…có vây và đuôi đều nhau về màu sắc lẫn kích thước nên tạo sự cân bằng và hài hòa vơi cơ thể.

    Betta Dubo: Đặc điểm cá ở phần đuôi và vây có pha thêm màu sắc nhưng chỉ một phần nhỏ ở cuối, nhìn vào có hiệu ứng như phát sáng.

  • Betta Super: Loại gần giống với cá Betta Koi nhưng chỉ có 1 màu duy nhất, có thể là đen, xanh hoặc trắng
  • Betta giant

Giá cá Betta

Hiện nay đa số nhiều người chọn cá Betta để làm cảnh hoặc là làm cá chọi để thi đấu và loại được chọn làm cảnh nhiều nhất đó là Bette rồng và Betta Dumbo hoặc Betta Fancy ở Việt Nam Betta rồng là phổ biến nhất.

  • Giá cá Betta Rồng: 80.000 – 110.000 đồng/con, loại cá Betta rồng mái đắt hơn con trống 20 -40 nghìn/ con.
  • Giá cá Betta Fancy: 50 – 800 nghìn/con
  • Giá cá Betta Dumbo: 100.000 – 120.000 đồng/con, loại cá mái đắt hơn cá trống 20 -30 nghìn/con
  • Giá cá Betta Giant: Giá 130.000 – 180.000 đồng/con

Giá cá Betta Rồng ở khu vực Hà Nội rẻ hơn so với HCM từ 20 -30 nghìn/con nên khi mua mọi người lưu ý. Tuy nhiên đây mà mức giá sàn chung, mọi người có thể mua cá giống nhỏ

  • Giá cá betta giống: Chỉ từ 30 -80 nghìn/con nhỏ còn nếu con trưởng thành gần sinh sản thì có giá cao trên 200 nghìn/con
  • Giá cá betta mái luôn đắt hơn cá trống từ 20 -40 nghìn/ con tùy loại

Có một số loại cá Betta có màu sắc đẹp, mới lạ sẽ có giá đắt đỏ hơn tùy thuộc thương lượng giữa người mua và người bán.

Mua cá Betta giá rẻ ở đâu

Mua cá Betta mái giá rẻ

Với các Betta mái thường được mua về để nhân giống còn cá đực về để làm cảnh và chọi cá vậy nên khi mua người ta thường ưu tiên chọn cá mái bởi nó khá hiếm, giá cũng cao hơn cá trống nhiều.

Mọi người có thể mua cá Betta mái ở các chợ cá cảnh, các hồ cá cảnh hay các cửa hàng cá cảnh nơi chuyển bán cá Betta ở khu vực mình sống. Nến đặt trước với người bán để khi cá về bạn có thể đến lấy còn nếu không sẽ không có cơ hội để thấy.

    Mua trên các trang thương mại điện tử như lazada, shoppe, Sendo giá khả rẻ nhưng có nhiều rủi ro.

Nơi bán cá Betta giá rẻ ở HCM

1.Betta Sales ( Betta Fish Shop )

    Đ/c: 6 Đường số 51, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Vương Quốc Cá Betta (Cửa hàng chuyên Cá Betta)

    Đ/c: 75 Phan Đình Phùng, Tân Thạnh, Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

3. Betta Garden Shop

    Đ/c: 42 Đường Số 15, Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

4. Gold Betta Farm (Trại Cá Betta)

    Đ/c: Số 99 Đường số 48 Nhánh 3, khu phố 6, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

5. Betta Thái Lan (Nguyễn Điền)

    Đ/c: số 83/5A Đ. Số 7, Phường Linh Trung, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

6. Shop Betta Koi Trung Le

    Đ/c: Hẻm 54 Lê Văn Lương, Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

7.Cá Koi Mini Giá Rẻ

    Đ/c: 8 An Hội, Phường 13, Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Nơi bán cá Betta giá rẻ ở Hà Nội

Cá chọi betta Đức Anh

    Đ/c: 58b ngõ 124 ngách 45 Âu Cơ, Tứ Liên, Tây Hồ, Hà Nội

Cá betta Hà Nội

    Đ/c: Chung cư Hateco, Hoàng Mai, Hà Nội

Cửa Hàng Cá Cảnh 56A

    Đ/c: 56 Phố Vũ Miện, Yên Phụ, Tây Hồ, Hà Nội

Cửa hàng cá cảnh Sơn Yến

    Đ/c: 655 Hoàng Hoa Thám, Vĩnh Phú, Ba Đình, Hà Nội

Cá chọi Betta Cầu Giấy

    Đ/c: Số 4B ngách 85, ngõ 466 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

Những kiến thức khi nuôi cá Betta

Cá Betta ăn gì

Cá Betta không ăn rễ cây như các loại cá khác, nó là loại cá ăn thịt nên thức ản chủ yếu là các côn trùng và ấu trùng. Rễ cây vẫn có thể ăn nhưng chỉ ở thời gian ngăn còn nếu thời gian dài cá sẽ bị chết do thiếu dinh dưỡng.

Không nên cho cá ăn quá no, quá nhiều khiến cho bể cái có nhiều chất thải khiến cho các bị ngạt, thiếu oxi.

Cá Betta nên nuôi 1 con hay nuôi theo đàn

Cá betta là loại nhạy cảm nên nó có thể bị trầm cảm, lười hoạt động. Vậy nên khi nuôi cá Betta mọi người cần tạo môi trường sống sinh đọng bằng các hàng động, cây rong có th giúp cá hoạt động nhiều hơn.

Bạn không nên nuôi theo bầy đàn cùng giống, nên nuôi phối hợp trống mái và không nên nuôi trống với nhau bởi chúng sẽ chọi nhau rất ghê. Có thể nuồi đàn nhưng là đàn cá Betta mái thôi.

Cá Betta có thể sống với các loài cá khác không

Cá betta mái có thể chung sống với các loại cá khác, nhưng cá trống thì không. Đặc biệt là cá Betta không thích loại cá khác cắn vào đuổi của nó, có thể khiến cá bức bổi và bỏ ăn. Vậy nên mọi người hạn chế nuôi cá Betta chung với các loài khác.

Hành vị của cá Betta

Cá Betta hoạt động vào ban ngày và ngủ vào ban đêm, nên vào buổi tối bạn đừng nên quấy rầy chúng.

Nó có thể nhận diện chủ của mình, khi người nào đó cho nó ăn nhiều, tiếp xúc nhiều thì lại gần chúng rất quấn quýt và vui vẻ. Đặc biệt với những vật mới bỏ vào bể của chúng thì sẽ được kiểm tra rất kỹ.

Cách thiết lập bể cá Betta

Mọi người nên làm bể lớn, có lọc oxi hoặc bể không có nắp đậy kín bởi cá Betta không thích cái bể nhỏ vì đây là loại nhạy cảm nó có thể thấy cô đơn trong cái bể của mình.

Khi làm bể cá Betta nên cho thêm cây rong, hàng động vào để làm môi trường thêm phong phú. Nếu bể quá nhỏ sẽ khiến cá nhanh bị te đuôi của nó dẫn đến chết.

Bể nên chọn kiểu hình vương hoặc hình chữ nhật để tạo không gian rộng hơn. Tránh nuôi trong bể tròn nhỏ hoặc trên bát hay chai lọ.


【#7】Một Số Loại Cá Cảnh Thông Dụng Ở Việt Nam

Cá ông tiên Altum – Pterophyllum altum

Cá ông tiên uyên ương

Cá Ông Tiên Đỏ

Tên: Cá thần tiên

Tên khoa học: pterophyllum aitum

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 18-20cm

Nhiệt độ nước: 24-240

Độ PH: 5,0-5,8

Thức ăn: là loại cá ăn tạp, chậm chạp, tầng sống hoạt động khá rộng.

Sinh sản:Hãy để ý kỹ đôi cá sẽ trở nên hoạt bát lạ thường . Cá đẻ vài trăm trứng có mầu trắng . Tăng nhiệt độ lên cao hơn một hai độ trong thời gian giữ nước mềm và pH thấp pH 6.5-7.0 GH 400ppm , độ nitơ hòa tan< 10 mg/L . Nước có tính chất mềm tạo điều kiện cho trứng phát triển.

Xuất xứ:Trung quốc

NeOn Xanh

Tên:Neon xanh

Tên khoa học: Paracheirodon simulans

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết: Môi trường nước: sạch, mềm

Độ PH: 5-6

Nhiệt độ thích hợp: 24-280

Neon là loài cá nhỏ và yếu không nên thả chung với các loại cá có kích cỡ to và phát triển như: mã giáp, C-cam… tránh tình trạng làm rách vây trên người cá làm cá bơi yếu và có thể dẫn đến cá chết. Khi nuôi phải chú ý chế độ dinh dưỡng cho phù hợp để cá có thể sống khỏe mạnh, màu sắc bóng bẩy như khi cho ăn chỉ cho các loại thức ăn nhỏ, mịn hoặc có thể cho cá ăn trứng tôm hoặc tôm khô say ra có thể rắc trên mặt nước.

Xuất xứ: Brazil to Colombia

Chuột Njassa

Tên:Chuột Njassa

Tên khoa học:Synodontis

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 13 – 16cm

Nhiệt độ: 22 – 240

Độ PH: 6,5 – 8

Thức ăn: bao gồm những sinh vật phù du, côn trùng, thức ăn thừa.

Đặc điểm: sống tầng giữa và đáy, sống hòa bình với các loại cá khác. Loài cá này được tìm thấy trong thiên nhiên ở những dòng chảy ngầm, sâu dưới lòng hồ, chúng núp dưới những đám cây rậm rạp hoặc chui dưới các giá thể lớn

Xuất xứ:Đông Phi

Ngựa vằn đen

Tên:Ngựa vằn đen

Tên khoa học:Hippocampus

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Chiều dài: 5-7cm

Thức ăn: Giun, động vật thân giáp, côn trùng, thức ăn tổng hợp.

Đặc điểm: Cá ngựa vằn có thân mỏng, hơi dẹp bên. Cá cái lớn hơn cá đực, có bụng tròn hơn. Lưng mầu ooliu nâu, bụng trăng trắng. Màu sắc và đường nét trang trí của hông rất đặc trung.Ở cá đực, màu nền là vàng kim, điểm xuyết thêm bốn vạch dọc màu lam đậm trải ra suốt chiều dài của cơ thể, từ nắp mang cho đến tận cùng vây đuôi. Sinh Sản: Để cá sinh sản được, nước phải ngọt hoặc cứng trung bình, và nhiệt độ nước trên 240. Có

Xuất xứ:Đông Ấn Độ, Sri Lanka

Cá bảy màu

Tên:Cá bảy màu

Tên khoa học:Poecilia reticulata

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Nhiệt độ: 18-280.

Độ PH: 7-8.

Thức ăn: ăn tạp

Cá bẩy màu ưa thích bể cảnh nước cứng, và có thể trụ vững trong môi trường với độ mặn cao. Cá bẩy màu nói chung là ưa chuộng hòa bình, mặc dù hành vi cắn xé vây đôi khi thể hiện ở những con đực hoặc nhằm vào loài cá bơi lội ở tầng trên như các loài cá kiếm.Đặc trưng đáng chú ý nhất của cá bảy màu là xu hướng sinh sản, và chúng có thể cho sinh đẻ trong cả bể cảnh nước ngọt lẫn bể cảnh nước mặn.Cá bảy màu đẻ nhiều.

Xuất xứ:Jamaica

Chuột hổ

Tên:Chuột hổ

Tên khoa học:Botia macracanthus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Họ: Chromobotia macrocanthus

Kích thước: 13-30cm

Thức ăn: thích ăn mồi sống, ăn tạp

Nhiệt độ: 25-300

Độ PH: 5,5-7

Môi trường sống: nước mềm, hơi acid

Là loài cá hiền lành, sống theo bầy.

Xuất xứ:Bromeo, Ấn Độ, Indonesia

Cá lông vũ

Tên: Cá lông vũ

Tên khoa học: Apteronotus albifrons

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Họ: Apteronotidae

Nhiệt độ: 23-280

Độ PH: 6.5-7.5

Thức ăn: trùn chỉ, một số loại thức ăn khô

Đặc điểm: Cơ thể hình lông gà, phần đuôi dẹt kéo dài có hai vòng mầu trắng. Cá trú ẩn ở tầng thấp hoạt động tích cực vào ban đêm, là loại cá khỏe, sống hòa bình với các loại cá khác, là loại cá không sinh sản trong bể kính.

Xuất xứ: South American

Đô đông dương

Tên: Đô đông dương (Nàng hai)

Tên khoa học: Notopterus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Nhiệt độ:22-280

Thức ăn: các loại giáp xác nhỏ, côn trùng, giun, cá con…..

Đặc điểm: Cá có chiều dài 30-40cm, đầu nhỏ, dẹp hai bên. Miệng trước rạch miệng xiên kéo dài qua khỏi mắt, xương hàm trên phát triển.Răng nhiều, nhọn, mọc trên hàm dưới trên phần giữa xướng trước hàm.

Sinh sản: Khi đạt trọng lượng 30-40grm đã trưởng thành, tuổi sinh sản ở năm thứ 3. Buồng trứng của cá phát triển không đồng đều. Cá đẻ nhiều đợt trong mùa sinh sản từ tháng 5 đến tháng 10, mỗi lần đẻ 300-1000 trứng. Ở nhiệt độ 28-320c trứng sẽ nở sau 4-5 ngày

Xuất xứ: Đông Nam Á

Cá đĩa

Tên: Cá đĩa

Tên khoa học: Symphysodon discus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Họ: Cá rô phi – Cichlidae

Phân bố: Amazon

Nhiệt độ: 22-300C

Độ PH: 6-6.8

Chiều dài cá trưởng thành: 15-20 cm

Đặc điểm: Thân cá dạng đĩa, rất cao, dẹp bên, miệng nhỏ, che xiên theo chiều cao. Màu nền là màu nâu vàng, hay màu hạt dẻ, mầu mận… Có nhiều vân ngũ sắc màu lam nhạt nhìn thấy rõ bên hông cá. Có 7 sọc dọc sẫm mầu, sọc thứ 5 nằm ở giữa thân là sọc rộng nhất và sẫm mầu hơn các sọc khác. Thức ăn: Cung quăng, trùn chỉ, ròng ròng, thịt bò băm nhỏ, thức ăn khô tổng hợp, nên thay đổi thường xuyên để đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng.

Hồng két

Tên: Hồng két

Tên khoa học: Blood Parot

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 15-20cm

Nhiệt độ:24-280

Độ PH: 6.5-7.5

Thức ăn: Là loại cá dễ nuôi, thức ăn của loại cá này bao gồm các loại động vật, thực vật, đồ ăn khô.

Đặc điểm: Loại cá này sống tương đối hòa bình, có thể nuôi theo đàn và nuôi chung với các loại cá không quá nhỏ.

ĐK sinh sản: Không vượt quá ngưỡng 300C. Sử dụng 10-15% nước cho RO, hoặc có thể cho nước chảy nhỏ giọt. Độ PH không được vượt quá 7.

Xuất xứ: Trung Quốc

Cá mút rong

Tên: Cá mút rong ( cá dọn bể)

Tên khoa học: Gyrinocheilus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 10 – 17cm

Nhiệt độ nước: 23- 290

Môi trường nước: bình thường, dễ thích nghi

Thức ăn: những loại rêu, tảo bám trên đá, trên lá, thành bể, lá rong mềm.

Đặc điểm: thường sống tầng giữa và đáy bể, nuôi trong bể thủy sinh có nhiều thực vật. Là loại cá nhút nhát, hòa bình và có thể nuôi trung với nhiều loại cá khác. Không sinh sản trong môi trường nhân tạo.

Chú ý: Việc ăn rêu của cá dọn bể không thực sự khéo léo, dễ làm hỏng và tổn hại đến những loại rong lá mềm.

Xuất xứ: Đông Nam Á

Cá Mút Rong Nam Mỹ

Tên: Cá Mút Rong Nam Mỹ

Tên khoa học: Otocinclus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chii tiết:

Kích thước: 5,5 – 6,5cm

Nhiệt độ: 21 – 250

Độ PH: 5,5 – 7,5

Môi trường nước: nước sạch

Thức ăn: những loại rêu tảo bám trên cây thủy sinh, trên đá, thành bể.

Đặc điểm: mình rộng, thân sọc nâu hoặc đen. Sống ở tầng giữa và đáy bể. Là loài cá hiền và có thể nuôi theo đàn.

Sinh sản: Trong bể phải có sấy đo nhiệt độ, thay nước thường xuyên, nước sạch, trứng được đẻ trong những ổ nhỏ, sau khi đẻ trứng vớt cá bố mẹ ra, cá con sau 2 đến 3 tuần sẽ phát triển.

Xuất xứ: Paragoay, Dpto Loreto

Vạn Long

Tên:Vạn Long

Tên khoa học:Trichogaster trichopterus

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Nhiệt độ: 22-280

Độ PH: 6-8,5.

Kích thước: 8-11cm

Thức ăn: là loài ăn tạp, có thể ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau. Loại thức ăn khoái khẩu của chúng là những loại rêu, rong trong môi trường chúng sinh sống.

Đặc điểm: Dễ nuôi, dễ sống, sống hòa bình với những loài cá lớn hơn hoặc cùng cỡ. Nhưng có thể ăn thịt những con cá có kích thước nhỏ hơn. Chúng được tìm thấy trong những rãnh nước, kênh mương, đầm lầy, sông ngòi và ao hồ tự nhiên.

Xuất xứ: Đông Nam Á.

Cá mắt ngọc

Tên: Cá mắt ngọc

Tên khoa học: Moenkhausia sanctaefilomenae

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 7 cm

Giới tính: M mảnh hơn F

Thức ăn: Mồi sống, thức ăn hạt gốc thực vật

Tầng sống: Giữa

Quan hệ: Năng động sống thành từng đàn

Môi trường: không kén, nước mềm tới cứng vừa, trong tự nhiên sống ở suối, đất ngập nước, đầm lầy

Nhiệt độ: 22 – 28

pH: 5,5 – 8,5

Xuất xứ:Trung Quốc

Cá Hồng Tượng

Tên: Cá Hồng Tượng (Tài Phát Hồng Kỳ)

Tên khoa học: Osphronemas goramy.

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

-Kích thước: 40cm, hình elip

-Nhiệt độ: 22 – 26oC

-Độ PH: 5,5 – 6,5

-Thức ăn: ăn tạp

– Loài cá này mà đã nuôi một mình lâu quá rồi thì rất khó nuôi ghép với loài cá nào khác vì lúc đó nó rất dữ, thậm chí cắn gẫy cả vây càng cá rồng trưởng thành…

Cá sặc rắn

Tên: Cá sặc rắn

Tên khoa học: trichogaster pectoralis

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

– Kích thước: Hơn 15cm

– Nhiệt độ: 22 – 30oC

– Độ PH: 5,8 – 8,5

– Thức ăn: Cá ăn tạp

Là loài cá hiền, có thể nuôi chung với các loài có kích thước tương đương

Phượng hoàng vàng

Tên: Phượng hoàng vàng

Tên khoa học: Apistoggramma ramirezi gold

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 2,5 – 3cm

Nhiệt độ: 22 – 28 oC

Độ PH: 6-8

Thức ăn: ăn tạp

Sống theo bầy đàn, sống hòa bình với các loài cá khác

Chuột gấu trúc

Tên: Chuột gấu trúc

Tên khoa học: Corydoras panda

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 5cm

Nhiệt độ: 23 – 26

Độ PH: 5,8 – 7

Thức ăn: ăn tạp

Sống theo bầy đàn, thường sống ở tầng đáy, sống được trong môi trường acid.

Mún

Tên: Mún

Tên khoa học:Xiphophorus Maculatus (Platy

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 7cm

Nhiệt độ: 18-250

Độ PH: 6-8

Thức ăn: ăn tạp

Sống hòa bình, thân thiện,sinh sống ở tầng đáy; sống định cư không di trú; sống trong môi trường nước ngọt.

Mún trân châu

Tên: Mún trân châu

Tên khoa học: Poecilia velifera

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 10-15 cm

Giới tính: Mún đực có vây lưng rất cao so với cá cái

Thức ăn: ăn tạp, rêu, tảo, mồi sống

Tầng sống: trên, giữa, đáy

Quan hệ: rất hiền, nhưng M hay gây hấn với nhau

Sinh sẳn: Dễ, đẻ con.

Môi trường: nước sạch, có thêm tí muối biển (1/2 muỗng cà phê/1 gallon nước)

Nhiệt độ: 22.5 – 26,5

pH: 7,5 – 8,5

Xuất xứ:Trung Quốc

Sóc đầu đỏ, mũi đỏ

Tên:Sóc đầu đỏ, mũi đỏ

Tên khoa học:Hemigrammus bleheri

Loại sản phẩm:Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 6.4 cm

Tuổi thọ:

Giới tính:

Thức ăn: mồi sống, thịt xay

Tầng sống: Giữa

Quan hệ: hiền lành, thân thiện, sống thành đàn

Sinh sản: rất khó sinh trong môi trường nhân tạo, đẻ trứng ở môi trường pH of 5.5-6.5, độ cứng 1-4 dH, nhiệt độ 79-82°F (27-28°C).

Nhiệt độ: 22 – 28

pH: 5 -7

Xuất xứ:Trung Quốc

Cá tam giác

Tên: Cá tam giác

Tên khoa học: Trigonostigma heteromorpha –

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 5 cm

Tuổi thọ: 2 – 6 cm

Giới tính: cá mái nhỉnh hơn cá trống một chút

Thức ăn: trùng lông nhỏ, tôm nhỏ

Tầng sống:Tầng giữa và tầng đáy

Quan hệ: sống hòa bình, có thể nuôi chung với các loài cá khác cùng cỡ

Môi trường: sinh sống ở những vùng nước trong, không thấy loài này sống ở những vùnh nước đục

Nhiệt độ: 23 – 28

pH: 6 – 7,5

Xuất xứ:Đông Nam Á

Cá đầu bạc

Tên: Cá đầu bạc

Tên khoa học: Aplocheilus lineatus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Giới tính: Con trống to và sặc sỡ hơn, vây dài và các sọc ngang mờ hơn con mái

Thức ăn: khô, sống

Tầng sống: Giữa, mặt

Quan hệ: Có thể nuôi chung các loài cá lớn hơn

Sinh sản: Đẻ trứng vào giá thể nổi trong hồ có cây. Trứng nở trong vòng 2 tuần. Cá con ăn vi sinh và ấu trùng tôm

Môi trường:

Nhiệt độ: 25-28°C

pH:

Xuất xứ: Đông Nam Á

Cá rô mắt vàng

Tên: Cá rô mắt vàng

Tên khoa học: Nannacara anomala

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 6.5 cm (cá trống 9cm, cá mái 5 cm)

Tuổi thọ:

Giới tính: cá trống lớn hơn và có nhiều màu sắc hơn

Thức ăn: sâu bọ, côn trùng và giáp xác

Tầng sống: Tầng đáy

Quan hệ: không phải muà sinh sản loài này chung sống rất hoà bình với các loài cá khác, nuôi chung với những giống cá nhỏ thường hoạt động ở tầng mặt

Môi trường: sống ở các dòng chảy trên đồng cỏ savan vào muà mưa

Nhiệt độ: 22-27°C

pH: 6.2-7.5 (7.1)

Xuất xứ: Đông Nam Á

Phượng hoàng vẹt

Tên: Phượng hoàng vẹt

Tên khoa học: Apistogramma cacatuoides

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 9 cm

Tuổi thọ:

Thức ăn: Sống, thực vật

Tầng sống: Đáy

Quan hệ: hiền hòa, nhiều mái chung 1 trống

Sinh sản: Đẻ vào hang hốc. Tỉ lệ trống mái khi ấp trứng phụ thuộc vào nhiệt độ, 20oC cho nhiều mái, 30oC thì nhiều trống hơn

Môi trường: Nước mềm acid

Nhiệt độ: 24-25°C

pH: 6,0 – 7,5

Xuất xứ: Đông Nam Á

Đuôi kéo lớn

Tên: Đuôi kéo lớn

Tên khoa học: Rasbora caudimaculata

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 17.0 cm

Tuổi thọ:

Giới tính: ăn ấu trùng nhỏ, chú ý vì chúng cũng thường gặm cây thủy sinh

Thức ăn: ăn ấu trùng nhỏ, chú ý vì chúng cũng thường gặm cây thủy sinh

Tầng sống: Đáy

Quan hệ: Hòa bình

Sinh sản: Đẻ trứng

Môi trường: thường xuất hiện ở phần mặt những dòng sông, suối

Nhiệt độ: 20 – 26

Xuất xứ: Trung Quốc

Cá Đuối

Tên khoa học: Potamotrygon Motoro

Đặc điểm: là cá nước ngọt có thân hình tròn khá lớn trên đó có các đốm.

Tập tính sinh sống: Chúng thường nằm trên đáy hồ như là lớp lót đáy hồ.

Mô tả chi tiết:

Vây thân của chúng có thể lớn dần ra, có khi đạt khoảng 60 – 180cm.

Độ pH khoảng 6 – 7, nhiệt độ trung bình khoảng 24 – 26oC.

Hồ nuôi phải có một lớp cát để giữ và lọc hồ nước cho sạch, phải thay nước mỗi tuần (mỗi lần thay 20% nước), không được cho muối vào hồ.

Thức ăn: cá sống, trai hoặc hến.

Những điều cần chú ý: Có vòi mạnh nên chích khá đau; cá đuối đẹp và kỳ lạ nhưng đòi hỏi người chơi phải chuyên nghiệp

Cá Hồng kim

Tên khoa học: Xyphoporus helleri Heckel.

Nguồn gốc: Nam Mỹ, du nhập vào Việt Nam cách đây hơn 50 năm.

Mô tả chi tiết:

Sống trong môi trường nước ngọt pH = 7, nhiệt độ 25 – 28oC, dài trung bình 6cm.

– Quá trình sinh sản: cá đẻ tự nhiên, tập tính đẻ theo đàn: chọn 2 con cái khoẻ mạnh và 1 con đực to khoẻ, cho chúng vào hồ nuôi chung. Khi cá đẻ trứng phải tách riêng bố mẹ vì cá hay ăn trứng và không có thói quen nuôi con.

– Thức ăn cho cá bố mẹ: trùng chỉ, cá con và thức ăn chế biến sẵn.

– Thức ăn cho cá con: bo bo, actemia.

Cá Thái hổ

Tên: Cá Thái hổ

Tên Thông dụng: Cá hường sông, cá hồng dện

Tên khoa học: Datnioides microlepis Bleeker

Mô tả chi tiết:

Phân bố: vùng đồng bằng sông Cửu Long, sông Tiền, vùng Đông Nam Bộ: sông Đồng Nai, vùng Tây Nguyên: sông Sa Thầy (Kon Tum).

– Đặc điểm:Cá có thân hơi cao và dẹp ngang. Mõm nhọn, miệng xiên, hàm dưới hơi nhô ra. Má và nắp mang có phủ vảy. Gốc vây lưng và vây hậu môn có vây bao. Vây đuôi tròn. Cá có thân màu nâu nhạt ở trên lưng, bụng màu trắng. Có 8 – 10 sọc đứng trên thân. Trên gốc vây đuôi có 2 đốm thẫm tròn xếp thẳng đứng. Có một đốm đen tròn trên nắp mang. Vây bụng màu đen.

– Thức ăn: Ăn cá con, cá loại động vật nhỏ.

– Môi trường sống: nước ngọt, ở nơi nước chảy vừa phải. Cá thái hổ thích nước cứng, có chất kiềm và sạch sẽ, được lọc cẩn thận.

Cá Xiêm

Tên:Cá Xiêm

Tên khoa học:Betta Spleaens Regan.

Mô tả chi tiết:

Nguồn gốc: sống ở vùng nhiệt đới nhưng chỉ tìm thấy nhiều ở vùng Đông Nam Á.

Cá xiêm có nhiều màu sắc và hình dáng rất đẹp: xanh da trời, xanh lam, đỏ cam, vàng, bạch tạng hoặc pha các màu lẫn lộn.

Là loài cá cực kỳ hiếu chiến, sau khi đã tách bầy, không thể ở gần nhau.

Môi trường sống: Cá xiêm sinh sản trong môi trường nước có nhiệt độ 26 – 28oC, pH = 7, dH = 10.

Sinh sản: Mỗi lứa cá mái đẻ từ 100 – 500 trứng, trứng sẽ nở tốt sau 30 giờ.

Cá vàng

Tên: Cá Vàng

Tên khoa học: Carassius Auratus Linnaeus (gold fish

Mô tả chi tiết:

Phân bố: nguyên sản ở Bắc Á và Đông Nam Á, hiện nay được phân bố rộng rãi ở rất nhiều nước. Chiều dài: 8 – 13cm, dài tối đa 59cm, cân nặng tối đa 4,5kg.

Tập tính sinh sống: Được nuôi trong bể cạn, non bộ, trong bể kiếng, trong hồ. Cá thích nước cũ, chịu mặn tối đa 10% và chịu được hàm lượng oxy trong nước thấp. Không dùng nước máy nuôi cá vì có Fl, Cl cá sẽ bị bào mòn và chết.

Thức ăn: Thức ăn khô, thức ăn nhân tạo; thức ăn sống: tôm, tép, bo bo, sâu nhỏ, lăng quăng, trùn trùn chỉ. ( Tránh dùng chùn chỉ mua ngoài quầy hàng vì bắt ở sông, rạch bẩn dễ gây bệnh chết cá theo đàn )

Kỹ thuật sinh sản: Sinh sản dễ dàng trong bể nuôi lớn có đầy đủ ánh sáng mặt trời. Cá sinh sản quanh năm nhưng thích hợp nhất là tháng 3, tháng 6. Trứng (độ 1000 – 10000 cho mỗi con cái) nhỏ và trong suốt. Cần bỏ riêng cây cỏ có dính trứng vào một bể khác để ấp cho cá nở (4 ngày với nhiệt độ 21 – 24oC

Cá Mai quế

Tên: Mai Quế

Tên khoa học: Aphyocharax

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Độ PH: 6,5-7,5

Nhiệt độ nước: 23 – 270C

Môi trường nước: nước trung tính, dòng chảy mạnh.

Đây là loài cá hiền lành thường sống theo bầy đàn, trong bể sống chủ yếu ở tầng giữa của bể. Thức ăn thường dùng những loại thức ăn nhỏ mịn, và khi sinh sản thường đẻ trứng phân tán, sau khi nở cá con ăn ấu trùng tôm. Trong đàn thường thì những con đực mầu sắc sặc sỡ hơn nhưng con cái.

Xuất xứ: Nam Mỹ

Neon trắng

Tên: Neon trắng

Tên khoa học: Aphyocharax

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Độ PH: 6,5-7,5

Nhiệt độ nước: 23 – 270C

Môi trường nước: nước trung tính, dòng chảy mạnh.

Đây là loài cá hiền lành thường sống theo bầy đàn, trong bể sống chủ yếu ở tầng giữa của bể. Thức ăn thường dùng những loại thức ăn nhỏ mịn, và khi sinh sản thường đẻ trứng phân tán, sau khi nở cá con ăn ấu trùng tôm. Trong đàn thường thì những con đực mầu sắc sặc sỡ hơn nhưng con cái.

Xuất xứ: Nam Mỹ

Neon đen

Tên: Neon đen

Tên khoa học: Hyphessobrycon

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết: Môi trường nước mềm. Nhiệt độ: 21 – 280 . Độ PH: 6-8

Đặc điểm: thân mảnh, nước: nhỏ, có sọc đen giữa người, lưng tròn.

Thức ăn: thức ăn nhỏ, mịn, mồi sống, tôm xay, thịt xay

Là loài cá hiền lành, thân thiện thường sống thành đàn, sống ở tầng trên và tầng giữa.Dễ sinh trong môi trường nhân tạo, đẻ trứng ở nhiệt độ 85 -860F. Chú ý khi cá đẻ dùng sỏi hoặc lưới trải xuống đáy bể để trứng lọt xuống, tránh bị cá bố mẹ ăn. Sau 22 đến 27h trứng sẽ nở. Neon đen là loài cá không ưa ánh sáng, thích nước tĩnh và nhiều thực vật thủy sinh.

Xuất xứ: Brazil

Cá La hán

Cá thuỷ tinh

Tên: Cá thuỷ tinh

Tên khoa học: Kryptopterus bicirrhis

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết: Kích thước khi trưởng thành: có thể đạt kích cỡ đến 15 cm.

Hồ nuôi: Cá thuỷ tinh rất thích hợp nuôi trong bể cây thuỷ sinh. Dưới ánh đèn neon, con cá như một mảnh pha lê trong suốt, đẹp tuyệt mỹ.

Sinh sản: Đẻ trứng

Độ PH: 5.0 – 6.0

Xuất xứ:

Cá hồng đào

Tên: Cá hồng đào

Tên khoa học: Puntius titteya

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 5cm

Giới tính: Cá trống có màu đỏ thắm khi đã trưởng thành , cá mái màu nhạt và luôn hiện rõ một vân đen từ mắt đến đuôi

Thức ăn: Tảo lam , Ms , K

Tầng sống: Giữa và đáy.

Quan hệ: Hòa bình.

Sinh sản: Tương đối dể trong môi trường nhân tạo với từng nhóm nhỏ cân đối số trống và mái

Môi trường: Cá dể thích nghi nước cứng , trung bình , mềm

Nhiệt độ: 26 – 30 oC

Cá hòa thượng

Tên: Cá hòa thượng

Tên khoa học: Geophagus balzanii

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 10cm. Tuổi thọ: 10 năm

Giới tính: Cá trống có kích thước lớn , cá mái nhỏ hơn chỉ khoảng 14 cm . Cá trống có phần trán dồ về phía trước , có những vây tia nhỏ ở cuối vây lưng và rãi rác những điểm trắng trên vây này . Cá mái có khoảng 5 – 8 vệt đen rõ trên thân

Thức ăn: Mồi sống , ốc , tôm tép và mồi khô. Tầng sống: Tầng đáy. pH: 6,5 – 7,5

Quan hệ: Bề ngoài có vẽ hiếu chiến nhưng lại khá hòa bình với những loại cá không quá bé . Hoàn toàn có thể nuôi ghép với các loại cat fish , tetra lớn …Nếu nuôi riêng có thể giữ 2-3 cá mái hay nhiều hơn bên cạnh một cá trống

Sinh sản: Khi đạt kích thước 5cm , cá trống trưởng thành và bắt đầu có những thay đổi về hình dáng và màu sắc . Cá mái đẻ đến 500 trứng trê mặt đá phẳng , cá trống thụ tinh và sau đó rời khỏi cá mái . Trứng được cá mẹ bảo vệ và nở sau 24 – 32h

Cá hồng ngọc

Tên: Cá hồng ngọc

Tên khoa học: hemichromis bimaculatus

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 8 – 10cm

Tuổi thọ: 10 năm

Giới tính: Rất khó phân biệt

Thức ăn: ăn tạp

Tầng sống: Tâng giữa

Quan hệ: sống hòa bình

Sinh sản: Rất khó để phân biệt trống mái nên người ta thường nuôi từng đàn, khi thấy bắt cặp mới tách ra cho sinh sản

Môi trường:

Nhiệt độ: 22 -30o C

Cá bã trầu

Tên: Cá bã trầu

Tên khoa học: Trichopsis pumila

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kich thước : 7 cm (trong tự nhiên khoảng 5 cm)

Giới tính: cá trống có bộ vây nhiều màu

sắc hơn cá mái, vây bụng cá trống dài và to hơn.

Thức ăn: Ăn tạp.

Bể nuôi: thiết kế có nhiều lùm bụi cho phù hợp với tính nhút nhát của loài này

Khoảng 100 lít

Tầng sống: Tầng giữa

Quan hệ: sống hòa bình nhút nhat, hay lẩn tránh con người.

Sinh sản: làm tổ bằng cách nhả bọt đẻ trứng, cá trống chăm sóc và bảo vệ con

Môi trường sống: sống trong các vùng ao hồ, ruộng lúa có nhiều bụi rậm làm nơi ẩn nấp.

Nhiệt độ: 24 – 27

pH: 6,5 – 7,5

Cá Rồng Cửu Sừng

_ Cái tên Rồng Cửu Sừng xuất phát từ 9 cái vây trên lưng loài cá này. Có một thân hình thon dài cùng những kết cấu vây đuôi, vây lưng, vi khiến cho loài cá này giống hình ảnh con Rồng châu Á hơn bất cứ loài cá nào. Với tập tính hiền lành nhưng hay bơi lội, đây sẽ là loài cá hoàn hảo cho sự lựa chọn của bạn, có thể nuôi chung với rất nhiều loài cá khác và hơn cả là có thể thỏa mãn mọi người xem khó tính nhất. Với giá cả phải chăng và hợp lý, bạn nên chọn mua loại cá này. Một bể đá nhẵn hoặc san hô, cát rất phù hợp với loài cá này. Cá rao bán có thân hình tiêu chuẩn, các vây và vi đẹp, chiều dài trên 15cm.

Cá bạch mai quế

Tên: Cá bạch mai quế

Tên khoa học: Puntius cumingi

Loại sản phẩm: Cá nước ngọt

Mô tả chi tiết:

Kích thước: 5cm

Tuổi thọ: 5 năm

Giới tính: F mình tròn, M mình mỏng, màu sặc sỡ

Thức ăn: Tạp

Tầng sống: Trên, giữa, đáy

Quan hệ: hiền, sống theo bầy

Sinh sản:

Môi trường sống: nước mềm, acid

Nhiệt độ: 22 – 27 oC

pH: <6

Cá đào tam hoàng

Tên: Cá đào tam hoàng

Tên khoa học: Chaetodontidae

Loại sản phẩm: Cá nước mặn

Mô tả chi tiết:

Phân bổ: Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương

Kích thước: 20 cm

Thức ăn: Rong, rêu,san hô, thủy sinh.

Nhiệt độ: 24 – 26 độ C

pH: 8,4

Độ mặn: 1.023 – 1.027

Xuất xứ: Ấn Độ Dương


【#8】Top 10 Loại Cá Cảnh Rẻ Tiền, Ưa Chuộng, Dễ Nuôi Và Đẹp Nhất Hiện Nay

Các loại các cảnh đẹp rẻ tiền được nhiều người ưa chuộng nhất hiện nay phải kế các loại có màu sắc đẹp, hình thù bắt mắt và dễ nuôi như cá betta, cá 7 màu, cá thần tiên, cá sặc gấm, cá vàng, cá lau kiếng,…

Cá cảnh là loài sinh vật đáng yêu và dễ nuôi nhất. Ngoài ra, trang trí một bể thuỷ sinh nuôi cá cảnh trong nhà để tăng tính thẩm mỹ và phong thuỷ cho ngôi nhà của bạn nữa.

1. Cá Sặc Gấm

Đây là loài cá sặc gấm là loài cá hiền lành, dễ ghép đôi với các loài cá cảnh khác.

Ngoài ra, loài cá này còn mang màu sắc sặc sỡ, đẹp mắt nên được nhiều người ưa chuộng. Cá sặc gấm có thể nuôi trong bể kính hoặc bể xi măng mà không cần máy tạo oxi.

2. Cá Tứ Vân

Cá tứ vân hay còn được gọi là cá Xê Can – là một trong những loài cá đẹp có 4 sọc vằn đặc trưng trên thân. Cá tứ vân có khá nhiều màu sắc sặc sỡ nếu được lai giống trong các trại cá cảnh nhưng chủ yếu tập trung với 4 màu sắc cơ bản là: màu trắng, màu bạc, màu vàng cam và màu xanh lá cây.

Được đánh giá là loài cá khá dễ nuôi và thân thiện, cá tứ vân thường bơi theo đàn và bạn có thể cho cá tứ vân sinh sống cùng các loài khác như cá mún, hắc molly…

3. Cá Xiêm ( Cá chọi – Betta )

Cá xiêm hay còn gọi là cá chọi là một loài cá có nguồn gốc từ Thái Lan. Sở hữu vẻ ngoài sặc sỡ và cuốn hút với bộ vây xoè và nhiều màu, cá xiêm được nhiều người nuôi làm cá cảnh hoặc thuần hoá để phục vụ cho các trận đấu (chọi).

Vì đặc tính hiếu chiến nên cá xiêm khó ghép đàn cùng các loài cá khác nên chúng ta cần chú ý khi nuôi cá xiêm cùng các loài cá khác.

4. Cá Mún ( Cá Hà Lan )

Cá mún (cá Hà Lan) là một trong những loài cá sống khoẻ và dễ nuôi nhất.

Tuy sở hữu thân hình nhỏ gọn và không có nhiều màu sắc sặc sỡ hoặc bộ vây, đuôi xoè nhưng cá mún vẫn mang một sức hút đặt biệt bởi vẻ ngoài khoẻ khoắn và mạnh mẽ.

5. Cá Lau Kiếng

Mặc dù có ngoại hình khá xấu xí nhưng cá lau kiếng là một trong những loài cá cảnh không thể thiếu trong bể thuỷ sinh của bạn. Đặc điểm của loài cá này là chúng thường hay bám vào các bề mặt kính và hay sống dưới đáy hoặc hang hốc. Thức ăn chủ yếu của cá lau kiếng là rong rêu, tảo và các thức ăn thừa.

Tuy nhiên, chúng ta nên nuôi từ 1-2 con cá lau kiếng trong bể để tạo sự đa dạng và chúng sẽ giúp chúng ta loại bỏ các tạp chất và thức ăn thừa tránh làm ô nhiễm bể cá.

6. Cá Ngựa Vằn

Cá ngựa vằn là loại cá cảnh thuộc họ cá chép (Cyprinidae) phân bố chủ yếu ở Đông Ấn Độ, Bănglađet, Xri – Lanca. Chúng có thân mỏng hay hơi dẹp bên, có 2 cặp râu. Thức ăn chủ yếu của cá ngựa vằn là giun, động vật thân giáp, côn trùng…. Cá cái hơi lớn hơn cá đực, có bụng tròn hơn. Lưng màu ôliu nâu, bụng trăng trắng.

Màu sắc và đường nét trang trí của hông rất đặc trưng. Ở cá ngựa vằn đực, màu nền là vàng kim, điểm xuyết thêm bốn vạch dọc màu lam đậm trải ra suốt chiều dài của cơ thể, từ nắp mang cho đến tận cùng vây đuôi. Bức họa này cũng lặp lại trên vây hậu môn. Vây lưng màu ôliu, viền trắng lam, trong khi các vây ngực và vây bụng lại không có màu. Khe mang mang những vệt màu lam hơi khó phân biệt. Đầu mõm và bụng trắng bạc óng ánh.

– Cá ngựa vằn rất khỏe ít bệnh tật có thể sống trong các bể có kích thước bé mà không chết

– Cá ngựa vằn thường bơi thành từng đàn và kiếm ăn trên mặt nước. Cá thích sống trong bể thủy sinh hoặc bể thủy sinh mini

– Cá ngựa vằn rất hiền lành nên có thể nuôi chung với các loại cá khác như cá bình tích , cá bảy màu , cá kiếm…

Để cá ngựa vằn sinh sản được, nước phải ngọt hoặc cứng trung bình, và nhiệt độ nước trên 24 độ C. Có thể trồng vài bụi cây có lá phủ lông mềm, như rong đuôi chồn. Sau một lúc ve vản tích cực. Cá đực đuổi theo cá cái ở giữa các khóm cây, và việc đẻ trứng xảy ra tại đó. Phải bảo vệ trứng tránh bị cá bố mẹ ăn. Trứng nở sau 48 giờ ở nhiệt độ 26 – 27 độ C.

7. Cá Thần Tiên

Cá thần tiên là một trong những loại cá chủ yếu sống tại vùng nước ngọt và sống thành bầy đàn và hay bơi theo chiều dọc. Cá thích các loại thức ăn có dạng mảnh nhưng vẫn có thể ăn được ấu trùng, sâu, côn trùng…

Có rất nhiều loại cá thần tiên, trong đó có một số loại cá phổ biến và được nuôi nhiều như: cá thần tiên sọc đen, cá thần tiên kim sa vàng, cá thần tiên đen, cá thần tiên trắng, cá thần tiên Albino…

8. Cá Đuôi Kiếm

Cá kiếm là một trong những loại cá dễ nuôi cùng khả năng sinh sôi, phát triển mạnh mẽ bằng với cá bảy màu.

Với cái đuôi dài và nhọn như kiếm nên chúng được gọi là cá đuôi kiếm. Các đuôi kiếm thích hợp nuôi ở những nước có tính kiềm thấp (độ pH 7,0 – 8,5).

9. Cá Vàng

Cá vàng là loại cá cảnh nước ngọt xuất hiện ở Việt Nam khá lâu và được bày bán khá nhiều ở nước ta.

Đây là một trong những loài cá dễ thương nhất và nhiều người ấn tượng về cá vàng bởi bộ vây đuôi như chiếc váy lộng lẫy sắc màu.

10. Cá Bảy Màu

là một loại cá nhiệt đới khá được ưa chuông tại Việt Nam bởi giá thành rẻ lại đẹp cùng khả năng sinh sản nhanh và dễ nuôi. Để nuôi cá bảy màu đơn giản và dễ dàng, chúng ta chỉ cần thả chúng vào môi trường nước sạch hoặc hơi kiềm và cho chúng ăn đầy đủ 2 lần/ ngày.

Ngoài ra, nếu bạn không có thời gian để cho cá ăn thường xuyên thì chúng ta có thể thả các loại rong đuôi chó, tảo để tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho cá.

Nguồn: Sưu tầm


【#9】Cây Hồng Xiêm Ruột Đỏ

Cây Hồng Xiêm Ruột Đỏ – Trung Tâm Cây Giống Đại Học Nông Nghiệp

Một vài hình ảnh về Cây Hồng Xiêm Ruột Đỏ

1 – Giới Thiệu:

Cây giống hồng xiêm ruột đỏ ( hồng xiêm khổng lồ ) là một giống cây nhập khẩu mới có nguồn gốc từ Thái Lan, đây là một loại cây trồng đặc sản của Thái. Giống hồng xiêm ruột đỏ cho quả rất to trung bình 1.5 quả/kg, cây ra trái quanh năm và năng xuất rất cao. Quả hồng xiêm ruột đỏ thon dài khoảng 20-35cm, khi chín bổ ra ruột có mầu đỏ tươi, ăn rất thơm và ngọt có giá trị dinh dưỡng rất cao. Hiện nay cây sầu riêng ruột đỏ đã phát triển mở rộng sang một số quốc gia như Indonesia, Đài Loan … Đặc biệt đây là loại cây khỏe mạnh và cho năng suất rất cao nên được nhiều người trồng ưa chuộng dần thay thế các loại hồng xiêm cũ. Không chỉ có ngoại hình đẹp và hương vị thơm ngon hồng xiêm ruột đỏ được các nhà khoa học trong nước khám phá có rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Hàm lượng Vitamin A trong hồng xiêm ruột đỏ cao hơn 1,5 lần hồng xiêm thường. Hàm lượng các khoáng chất như sắt, magie và hàm lượng đường cùng chất xơ cao khiến đây là loại cây cung cấp năng lượng và dưỡng chất giúp cơ thể khỏe mạnh và nâng cao sức đề kháng rất tốt. Cây hồng xiêm là cây ăn quả nhiệt đới, nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng phát triển tốt từ 23-340 C; lượng mưa 1.000 – 1.500 mm và phân bố tương đối đều trong năm. Cây hồng xiêm có thể trồng trên nhiều loại đất, thích hợp nhất là đất thịt nhẹ, thoát nước tốt, giàu dinh dưỡng, độ pH từ 4,5 – 6,5. Cây hồng xiêm là cây trồng ưa thích khí hậu nóng ẩm, nếu lượng mưa hàng năm 1.500 – 4.000 mm phân bố tương đối đều thì không phải tưới. – Nếu nhiệt độ xuống dưới 15 – 17oC thì cây không có khả năng ra hoa.

2 – Tiêu Chuẩn Chọn Giống:

Hồng xiêm có thể trồng từ hạt hoặc có thể từ cây ghép hay cây chiết. Tuy nhiên, yếu tố quyết định là giống phải có nguồn gốc rõ ràng. Ta chỉ chọn giống tốt để trồng, tránh mua giống ở các cơ sở có địa chỉ không rõ ràng.

3 – Thời Vụ và Mật Độ Trồng:

Ở miền Bắc, ta nên trồng vào vụ xuân, khoảng tháng 2, tháng 3, lúc này thời tiết và ẩm độ đều tốt. Còn ở phía Nam, ta nên trồng hồng xiêm vào mùa mưa, khoảng tháng 4, tháng 5. Vì tán cây rộng, nên lúc trồng nhiều ta phải lưu ý để hàng cách hàng khoảng 7 – 10m và cây cách cây từ 6 – 8m.

4 – Làm Đất Và Đào Hố Trồng:

– Làm đất cày bừa kĩ, nhặt sạch cỏ – Đào hố với kích thước 60x60x60 cm hoặc 80x80x80cm

5 – Phân Bón Lót:

Khi trồng hồng xiêm, bà con lưu ý phải đào hố rộng và ủ nhiều phân vào trước. Mỗi hố phải cho ít nhất 20 – 30kg phân chuồng hoai mục, 1 – 2kg super lân và 0,5 cân sunfat kali. Bón lót từ 10kg phân chuồng hoai + 1 kg supe lân + 100g ure + 100g kali hoặc 2kg phân NPK cho mỗi hố, dùng cuốc trộn đều phân với đất, lấp cho gần đầy hố. Bón phân trước khi trồng từ 30 ngày trở ra.

6 – Kỹ Thuật Trồng Cây Hồng Xiêm Ruột Đỏ:

Khi thời tiết thuận lợi như trời dâm mát, đất đủ ẩm thì tiến hành trồng cây. Dùng dao sắc rạch bỏ túi bầu (tránh để vỡ bầu), đặt cây giống vào giữa hố, lấp đất đến qua cổ rễ và nén chặt. Trồng xong cần tưới đẫm nước ngay để tránh mất nước và rễ tiếp xúc với đất được tốt.

7 – Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Hồng Xiêm Ruột Đỏ:

7.1 – Kỹ thuật chăm sóc định kỳ:

Tưới nước: cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô, khi trái đang lớn và lúc quả sắp chín. Phòng trừ cỏ dại: Phủ gốc chè bằng cỏ, rác, cây phân xanh… để hạn chế cỏ dại; xới phá váng sau mỗi trận mưa to. Làm cỏ vụ xuân tháng 1-2 và vụ thu tháng 8-9, xới sạch toàn bộ diện tích một lần/vụ; một năm xới gốc 2-3 lần.

7.2 – Kỹ thuật Cắt tỉa, tạo hình:

Sau khi trồng cần phủ gốc và tưới ẩm thường xuyên đến khi cây ra lá ổn định. Vùng có gió bão nên cắm cọc và buộc chặt cây để không bị lay gốc khi cây còn nhỏ. Khi cây lên cao được 60 – 80cm cần bấm bỏ ngọn để cây phát sinh cành bên. Hàng năm cần cắt tỉa những cành không cần thiết như cành vượt, cành tăm, cành sâu bệnh,… nên tỉa vào thời gian sau vụ thu hoạch quả, vào những ngày nắng. Cây hồng xiêm có tán dày, cành lá phân bố đều nên không cần cắt tỉa nhiều. Nếu muốn tán thấp thì những năm đầu tiên nên tỉa bớt ngọn, cắt bỏ những cành mọc thấp, cành bị sâu bệnh và cụm cành mọc chen chúc trong tán để cho cây thoáng và đỡ tiêu hao dinh dưỡng vô ích. Khi hồng xiêm đã già, cho năng xuất thấp, quả nhỏ cần cưa bỏ cành già, cây sẽ mọc cành mới bổ sung đều cho tán sau 1-2 năm cây sẽ hồi phục và cho quả to trở lại. Việc cắt cành già nên làm ngay sau khi thu hoạch quả.

7.3 – Kỹ thuật Bón phân Cho Cây Hồng Xiêm Ruột Đỏ:

Bón phân hàng năm: Mỗi năm cần bổ xung lượng dinh dưỡng như sau: 0,6 – 1,0kg ure + 1kg supe lân + 0,6 – 1,0 kg kali clorua/cây. Khi cây đã ra nhiều quả cần bổ xung thêm phân chuồng với lượng 20 – 50kg/cây, từ 2 – 3 năm bón phân chuồng một lần. Cách bón: Khi đất ẩm chỉ cần rải đều phân trên mặt đất theo hình chiếu của tán, sau đó tưới nước để hòa tan phân. Khi trời khô hạn cần hòa tan phân trong nước để tưới hoặc rải đều phân theo hình chiếu của tán, xới nhẹ đất và tưới nước. Với phân chuồng và supe lân, đàu rãnh theo hình chiếu tán, bón phân và lấp kín đất.

8 – Phòng Trừ Sâu Bệnh Cho Cây Hồng Xiêm Ruột Đỏ:

Hồng xiêm được xem là cây ăn quả ít sâu bệnh, nhưng để bảo đảm cho cây sinh trưởng tốt, ra hoa đậu quả được nhiều cần chú ý các loại sâu bệnh sau: – Rệp hại hồng xiêm: Phòng trừ, nếu ít thì dùng tay bắt giết, nếu nhiều có thể sử dụng Supraci (0,2%), Sherpa (0,2%) để phun. – Ruồi hại quả : Thu nhặt quả bị hại trộn với vôi đem chôn. Dùng bẫy bả, dùng 1-2 giọt Methyleugenol (mêtiongiênol) + vài giọt Dipterex 5%, đĩa đặt bả đặt trên giá treo cách mặt đất khoảng 1 m trong tán cây nơi râm mát. Vườn 1 ha đặt 1-2 bả, bảy ngày thay bả một lần. – Ngài hại lá, hại hoa: Xuất hiện và gây hại quanh năm, nhưng hoạt động mạnh vào lúc hồng xiêm có cành non. Phòng trừ: dùng Sherpa (0,2%), Polytrin (0,2%), Sumicidin (0,2%) phun vào trước lúc hoa nở. – Bệnh đốm trên thân và cành lớn: Phòng trừ bằng cách dùng các loại thuốc gốc đồng (hỗn hợp Boocđô, oxit clorua đồng, Copper-zinc để phun hoặc có thể dùng vôi quét lên thân cây và các cành lớn để phòng ngừa. – Bệnh đốm lá cây gây hại trên lá và quả, phòng trừ bằng cách phun Copper-zinc 0,3% chế phẩm hay Mancozeb 0,25% chế phẩm.

9 – Thu Hoạch và Bảo Quản:

Ở miền Bắc từ khi nở hoa phải sau 8 – 10 tháng quả mới chín. Tiêu chuẩn xác định độ già thu hái là: cuống nhỏ lại, tai vểnh lên, lớp phấn nâu xám ngoài quả rạn nứt và bong ra vỏ quả chuyển màu xanh vàng và nhẵn, khi hái mủ ở cuống quả chảy ra ít hoặc không có .Nên hái quả từng đợt cách nhau 1-2 tuần/lần. Quả thu hoạch nên phân loại trước khi đem rấm. Ngâm quả trong nư¬ớc độ 30 phút hoặc ngâm trong n¬ước vôi trong sau đó lấy giẻ lau ¬ướt sạch phấn ở vỏ quả và nhựa ở cuống quả rồi hong khô nơi thoáng gió. Cho vào thùng hoặc chum vại có lót rơm xung quanh, đốt 1 nén h¬ương rồi đậy kín lại. Mùa hè ủ 2 ngày với 2 lần thắp hương. Mùa đông không cần ngâm nư¬ớc mà chỉ lau sạch phấn ngoài vỏ quả. Khi ủ phải đảm bảo ấm xung quanh. ủ mùa đông phải mất 4-5 ngày và thắp 4 h¬ướng mới chín. Mỗi lần thắp 7-10 nén h¬ương. Hồng xiêm nên bảo quản ở nhiệt độ 30 0c trong vòng 5 ngày, ở 25 độ C thì 7 ngày.

10 – Kinh nghiệm và Thị Trường:

CHÚC QUÝ KHÁCH CÓ MỘT VƯỜN CÂY CHO NĂNG SUẤT CAO!


【#10】Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Cây Hồng Xiêm Xoài

HƯỚNG DẪN TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY HỒNG XIÊM XOÀI

Hồng xiêm có thể trồng từ hạt hoặc có thể từ cây ghép hay cây chiết. Tuy nhiên, yếu tố quyết định là giống phải có nguồn gốc rõ ràng. Ta chỉ chọn giống tốt để trồng . Chọn mua giống ở những trung tâm , địa chỉ uy tín có sẵn trên thị trường (Nhanong24h)

Trước khi trồng phải đào hố và bón lót, đào hố xong thì đặt cây. Trước khi đặt cây thì cần bóc vỏ bầu, đặt cây đứng thẳng rồi nén chặt đất xung quanh, chú ý là nén đất sao cho không làm vỡ bầu cây. Sau đó dùng rơm rạ hoặc cỏ khô phủ lên gốc sau đó tưới nước để giữ độ ẩm cho hốc cây.

Khi trồng hồng xiêm, bà con lưu ý phải đào hố rộng và ủ nhiều phân vào trước. Mỗi hố phải cho ít nhất 20-30kg phân chuồng hoai mục, 1-2kg super lân và 0,5 cân sunfat kali. Bón lót từ 10kg phân chuồng hoai + 1 kg supe lân + 100g ure +100g kali hoặc 2kg phân NPK cho mỗi hố, dùng cuốc trộn đều phân với đất, lấp cho gần đầy hố. Bón phân trước khi trồng từ 30 ngày trở ra.

5 Kỹ thuật trồng cây hồng xiêm xoài

Khi thời tiết thuận lợi như trời dâm mát, đất đủ ẩm thì tiến hành trồng cây. Dùng dao rạch bỏ túi bầu tránh để vỡ bầu, đặt cây giống vào giữa hố, lấp đất đến qua cổ rễ và nén chặt. Trồng xong cần tưới đẫm nước ngay để tránh mất nước và rễ tiếp xúc với đất được tốt.

Tưới nước: cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô, khi trái đang lớn và lúc quả sắp chín. Phòng trừ cỏ dại: Phủ gốc chè bằng cỏ, rác, cây phân xanh… để hạn chế cỏ dại; xới phá váng sau mỗi trận mưa to. Làm cỏ vụ xuân tháng 1-2 và vụ thu tháng 8-9, xới sạch toàn bộ diện tích một lần/vụ; một năm xới gốc 2-3 lần.

Kỹ thuật Cắt tỉa, tạo hình

Sau khi trồng cần phủ gốc và tưới ẩm thường xuyên đến khi cây ra lá ổn định. Vùng có gió bão nên cắm cọc và buộc chặt cây để không bị lay gốc khi cây còn nhỏ. Khi cây lên cao được 60 80cm cần bấm bỏ ngọn để cây phát sinh cành bên. Hàng năm cần cắt tỉa những cành không cần thiết như cành vượt, cành tăm, cành sâu bệnh,… nên tỉa vào thời gian sau vụ thu hoạch quả, vào những ngày nắng. Cây hồng xiêm có tán dày, cành lá phân bố đều nên không cần cắt tỉa nhiều. Nếu muốn tán thấp thì những năm đầu tiên nên tỉa bớt ngọn, cắt bỏ những cành mọc thấp, cành bị sâu bệnh và cụm cành mọc chen chúc trong tán để cho cây thoáng và đỡ tiêu hao dinh dưỡng vô ích. Khi hồng xiêm đã già, cho năng xuất thấp, quả nhỏ cần cưa bỏ cành già, cây sẽ mọc cành mới bổ sung đều cho tán sau 1-2 năm cây sẽ hồi phục và cho quả to trở lại. Việc cắt cành già nên làm ngay sau khi thu hoạch quả.

Kỹ thuật bón phân cho cây hồng xiêm xoài

Bón phân hàng năm: Mỗi năm cần bổ sung lượng dinh dưỡng như sau: 0,6 – 1,0kg ure + 1kg supe lân + 0,6 – 1,0 kg kali clorua/cây. Khi cây đã ra nhiều quả cần bổ xung thêm phân chuồng với lượng 20 50kg/cây, từ 2 3 năm bón phân chuồng một lần.

Cách bón: Khi đất ẩm chỉ cần rải đều phân trên mặt đất theo hình chiếu của tán, sau đó tưới nước để hòa tan phân. Khi trời khô hạn cần hòa tan phân trong nước để tưới hoặc rải đều phân theo hình chiếu của tán, xới nhẹ đất và tưới nước. Với phân chuồng và supe lân, đàu rãnh theo hình chiếu tán, bón phân và lấp kín đất.

Hồng xiêm được xem là cây ăn quả ít sâu bệnh, nhưng để bảo đảm cho cây sinh trưởng tốt, ra hoa đậu quả được nhiều cần chú ý các loại sâu bệnh sau:

– Một năm bà con nên quét vôi vào thân cây hồng xiêm 2 lần để tránh sâu đục đẻ trứng trên thân cây.


Bạn đang xem chủ đề Cá Xiêm Ngủ trên website Lumiaappcampuschallenge.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!